← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc tiêm Vincomid 10mg/2ml Vinphaco dự phòng nôn và buồn nôn hậu phẫu, do xạ trị (2 vỉ x 5 ống x 2ml)

Vincomid Vinphaco 2 Vỉ x 5 ống x 2 ml là sản phẩm thuốc của Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc - Vinphaco với thành phần hoạt chất là Metoclopramid. Thuốc được chỉ định trong điều trị và dự phòng nôn ở người lớn và trẻ em.

Thương hiệu
Vinphaco
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-21919-14
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
VINPHACO

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Vincomid Vinphaco 2 vỉ X 5 ống X 2 ml được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Người lớn: Chỉ định dự phòng nôn và buồn nôn hậu phẫu. Chỉ định dự phòng nôn và buồn nôn do xạ trị. Điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn bao gồm cả nôn và buồn nôn do đau nửa đầu cấp tính. Trẻ em từ 1 - 18 tuổi: Là thuốc lựa chọn hàng hai (second-line) để dự phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hóa trị. Là thuốc lựa chọn hàng hai (second-line) để điều trị nôn và buồn nôn hậu phẫu. Dược lực học Metoclopramid là chất phong bế thụ thể dopamin, đối kháng với tác dụng trung ương và ngoại vi của dopamin, làm các thụ thể ở đường tiêu hóa nhạy cảm với acetylcholin. Tính chất chống nôn của metoclopramid là do tác dụng kháng dopamin trực tiếp lên vùng phát động hóa thụ thể và trung tâm nôn và do tác dụng đối kháng lên thụ thể serotonin-5HT3. Dược động học Sau khi tiêm bắp, thuốc bắt đầu tác dụng sau 10 đến 15 phút, khi tiêm tĩnh mạch sau 1 - 3 phút. Chuyển hóa qua gan lần đầu làm giảm sinh khả dụng của thuốc còn khoảng 75%.  Thuốc dễ dàng qua hàng rào máu - não và nhau thai. Tới 30% thuốc thải trừ ở dạng không chuyển hóa qua nước tiểu, số còn lại thải trừ qua nước tiểu và mật dưới dạng liên hợp với sulfat hoặc acid glucuronic. Thời gian bán thải của thuốc vào khoảng 4 - 6 giờ, nhưng cũng có thể tới 24 giờ ở người bệnh suy giảm chức năng thận hoặc xơ gan.

Thành phần

Metoclopramid hydroclorid 10mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dùng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm trong vòng ít nhất 3 phút. Liều dùng Người lớn Dự phòng nôn và buồn nôn hậu phẫu: Khuyến cáo dùng liều 10 mg. Dự phòng nôn và buồn nôn do xạ trị: Khuyến cáo dùng liều 10 mg x tối đa 3 lần/ngày. Điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn, bao gồm nôn và buồn nôn do đau nửa đầu cấp tính: Khuyến cáo dùng liều 10 mg x tối đa 3 lần/ngày. Liều tối đa khuyến cáo: 30 mg/ngày hoặc 0,5 mg/kg/ngày. Thời gian điều trị: Dùng thuốc theo đường tiêm trong thời gian ngắn nhất, sau đó có thể chuyển sang dùng thuốc theo đường uống hoặc đường đặt trực tràng. Trẻ em từ 1 - 18 tuổi Với tất cả các chỉ định: Khuyến cáo dùng liều 0,1-0,15 mg/kg x tối đa 3 lần/ngày, dùng đường tĩnh mạch. Liều tối đa: 0,5 mg/kg/ngày. Thời gian điều trị:  Dự phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hóa trị: Tối đa trong vòng 5 ngày. Điều trị nôn và buồn nôn hậu phẫu: Tối đa trong vòng 48 giờ. Người cao tuổi Nên cân nhắc giảm liều một lần đưa thuốc dựa trên chức năng gan thận và thể trạng. Bệnh nhân suy thận Suy thận giai đoạn cuối (Độ thanh thải creatinin < 15 ml/phút): Nên giảm liều hàng ngày xuống 75%. Suy thận nặng hoặc trung bình (Độ thanh thải creatinin 15-60 ml/phút): Nên giảm liều dùng xuống 50%. Bệnh nhân suy gan Suy gan nặng: Nên giảm liều dùng xuống 50%. Trẻ em dưới 1 tuổi Chống chỉ định metoclopramid cho trẻ dưới 1 tuổi. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng: Rối loạn ngoại tháp, lơ mơ, giảm khả năng nhận thức, lú lẫn, ảo giác, ngừng tim, ngừng thở.  Xử lý: Trong trường hợp xảy ra rối loạn ngoại tháp, có thể do quá liều hoặc không, cần ngừng metoclopramid và sử dụng các thuốc điều trị triệu chứng gồm benzodiazepin ở trẻ nhỏ và/hoặc các thuốc kháng cholinergic điều trị parkinson ở người lớn. Cần điều trị triệu chứng và theo đối liên tục các chức năng tim mạch và hô hấp tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.