Thuốc Vitamin B1 - B6 - B12 Mekophar điều trị thiếu hụt Vitamin nhóm B (10 vỉ x 10 viên)
Vitamin B1-B6-B12 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Hóa-Dược Phẩm Mekophar, thành phần chính là Thiamin nitrat (B1), Pyridoxin hydroclorid (vitamin B6) Cyanocobalamin (vitamin B12), được dùng trong điều trị thiếu hụt vitamin nhóm B do chế độ dinh dưỡng như suy nhược, chán ăn, thiếu máu, thời kỳ dưỡng bệnh; các rối loạn thần kinh do điều trị isoniazid; các rối loạn thần kinh, viêm đa dây thần kinh do nghiện rượu mạn tính. Ngoài ra, thuốc còn được dùng trong thiếu máu nguyên hồng cầu. Vitamin B1-B6-B12 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Viên nén tròn bao phim màu hồng, hai mặt trơn. Hộp 10 vỉ x 10 viên.
- Thương hiệu
- Mekophar
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110214524
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- MEKOPHAR
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Vitamin B1-B6-B12 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị thiếu hụt vitamin nhóm B do chế độ dinh dưỡng như suy nhược , chán ăn, thiếu máu , thời kỳ dưỡng bệnh. Các rối loạn thần kinh do điều trị isoniazid. Các rối loạn thần kinh, viêm đa dây thần kinh do nghiện rượu mạn tính. Thiếu máu nguyên hồng cầu. Dược lực học Thiamin, pyridoxin, cyanocobalamin là các vitamin thuộc nhóm B, khi vào cơ thể: Thiamin kết hợp với adenosin triphosphat (ATP) trong gan, thận, bạch cầu tạo thành dạng thiamin diphosphat là coenzym chuyển hóa carbohydrat, làm nhiệm vụ khử carboxyl của các alpha-cetoacid như pyruvat và alpha-cetoglutarat và trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat. Pyridoxin biến đổi thành pyridoxal phosphat và thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và | lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma-aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobin. Cyanocobalamin tạo thành các coenzym hoạt động là methylcobalamin (mecobalamin) và 5-deoxyadenosylcobalamin (cobamamid) rất cần thiết cho các tế bào sao chép và tăng trưởng, tạo máu, tổng hợp nucleoprotein và myelin. Dược động học Sau khi uống, vitamin nhóm B được hấp thu ngay ở đường tiêu hóa. Tốc độ hấp thu thiamin qua đường tiêu hóa giảm khi uống thuốc trong bữa ăn, thuốc được phân bố vào đa số các mô và sữa. Khi hấp thu ở mức tối thiểu cần hàng ngày, có rất ít hoặc không thấy thiamin thải trừ qua nước tiểu. Khi hấp thu vượt quá nhu cầu tối thiểu, các kho chứa thiamin ở các mô được bão hòa, lượng thải trừ qua nước tiểu cả dưới dạng phân tử thiamin nguyên vẹn và dạng đã chuyển hóa. Pyridoxin phần lớn dự trữ ở gan và một phần ở cơ, não. Ở hồng cầu, pyridoxin chuyển thành pyridoxal phosphat. Ở gan, pyridoxin phosphoryl hóa thành pyridoxin phosphat và chuyển amin thành pyridoxal và pyridoxamin để nhanh chóng được phosphoryl hóa. Thời gian bán thải của pyridoxin khoảng 15 - 20 ngày. Ở gan, pyridoxal biến đổi thành acid 4-pyridoxic được bài tiết vào nước tiểu. Cyanocobalamin được hấp thu ở nửa cuối hồi tràng. Vào máu, cyanocobalamin gắn vào transcobalamin II là một globulin trong huyết tương để được vận chuyển đến các mô. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống 8 - 12 giờ, Cyanocobalamin được chuyển hóa ở gan, thời gian bán thải khoảng 6 ngày, cyanocobalamin được thải trừ qua mật và có chu kỳ gan - ruột. Cyanocobalamin vượt quá nhu cầu hàng ngày được thải qua nước tiểu, phần lớn dưới dạng không chuyển hóa. Cyanocobalamin qua được nhau thai và phân phối vào sữa mẹ.
Thành phần
Vitamin B1 125mg, Vitamin B6 125mg, Vitamin B12 125Mcg
Cách dùng
Cách dùng Dùng đường uống. Liều dùng Liều dùng: theo chỉ dẫn của bác sỹ. Liều đề nghị: Người lớn: Tình trạng thiếu hụt vitamin nhóm B, các rối loạn thần kinh do isoniazid: Uống 1 viên/ngày. Rối loạn thần kinh, viêm đa dây thần kinh do nghiện rượu mạn tính: Uống 1 viên, 2 lần/ngày. Thiếu máu nguyên hồng cầu: Uống 1 viên, 3 lần/ngày. Trẻ em: Không khuyến cáo dùng chế phẩm này cho trẻ em. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều : Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc. Cách xử trí: Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Người có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần hoạt chất hay tá dược nào của thuốc. Bệnh nhân mắc u ác tính: Do Vitamin B12 có đặc tính thúc đẩy sự tăng trưởng của các mô có tốc độ sinh trưởng cao, việc sử dụng có thể làm tăng nguy cơ tiến triển của khối u. Cảnh báo và thận trọng Tránh uống rượu trong suốt quá trình điều trị bằng thuốc. Trẻ em khi sử dụng thuốc cần có sự giám sát chặt chẽ từ người lớn. Việc lạm dụng Vitamin B6 liều cao 200mg/ngày kéo dài có thể gây độc tính nghiêm trọng trên hệ thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng). Sử dụng liều 200mg mỗi ngày liên tục trên 30 ngày có nguy cơ dẫn đến hội chứng lệ thuộc Vitamin B6. Do công thức thuốc có chứa tá dược lactose, cần thận trọng khi chỉ định cho những bệnh nhân gặp các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, suy giảm lactase Lapp hoặc hội chứng kém hấp thu glucose-galactose. Thuốc có chứa tá dược màu erythrosin. Một số nghiên cứu thực nghiệm cho thấy erythrosin có khả năng gây u tuyến giáp ở chuột và tác động đến chức năng tuyến giáp, mặc dù chưa có kết luận lâm sàng chắc chắn trên người. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Sử dụng Vitamin B6 liều cao trên 200mg/ngày kéo dài có thể gây ra các bệnh lý về thần kinh. Do đó, người lái xe, vận hành máy móc hoặc làm các công việc đòi hỏi sự tập trung cao độ cần đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc. Sử dụng trong thai kỳ Sử dụng Vitamin B6 liều cao cho phụ nữ mang thai có thể gây ra hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh. Cần hết sức thận trọng và tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng cho đối tượng này. Sử dụng khi đang cho con bú Cần thận trọng khi chỉ định thuốc cho phụ nữ đang trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ. Tương tác với thuốc khác Isoniazid, penicilamin và các thuốc tránh thai đường uống có khả năng làm biến đổi quá trình chuyển hóa hoặc làm giảm sinh khả dụng của Vitamin B6. Vitamin B6 làm giảm hiệu lực điều trị của levodopa, ngoại trừ trường hợp levodopa được phối hợp chung với chất ức chế men dopadecarboxylase. Sử dụng Vitamin B6 liều 200mg/ngày có thể làm sụt giảm từ 50% đến 40% nồng độ của phenobarbital và phenytoin trong máu ở một số bệnh nhân. Các thuốc như aminoglycosid, cloramphenicol, cimetidin có thể làm giảm khả năng hấp thu của Vitamin B6. Quá trình hấp thu Vitamin B12 tại đường tiêu hóa có thể bị cản trở khi dùng đồng thời với neomycin, acid aminosalicylic, colchicin hoặc các thuốc kháng thụ thể histamin H2. Nồng độ Vitamin B12 trong huyết thanh có nguy cơ bị suy giảm khi dùng chung với thuốc tránh thai đường uống. Sử dụng cloramphenicol đường tiêm có thể làm giảm hiệu quả điều trị của Vitamin B12 đối với bệnh nhân thiếu máu. Tác dụng điều trị của Vitamin B12 có thể bị suy giảm khi dùng phối hợp với omeprazol, do omeprazol làm giảm tiết acid dịch vị dẫn đến giảm hấp thu Vitamin B12. Tương kỵ: Do chưa có các nghiên cứu về tính tương kỵ, tuyệt đối không tự ý trộn lẫn thuốc này với các chế phẩm thuốc khác.
Mô tả chi tiết
Thuốc Vitamin B1 - B6 - B12 Mekophar là gì? Thuốc Vitamin B1 - B6 - B12 Mekophar là một dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Hóa-Dược Phẩm Mekophar. Với sự kết hợp của ba hoạt chất chính bao gồm Thiamin nitrat (Vitamin B1), Pyridoxin hydroclorid (Vitamin B6) và Cyanocobalamin (Vitamin B12), thuốc được chỉ định nhằm khắc phục tình trạng cơ thể bị thiếu hụt các vitamin nhóm B xuất phát từ chế độ ăn uống không đầy đủ, dẫn đến suy nhược, chán ăn, thiếu máu hoặc trong giai đoạn phục hồi sức khỏe. Bên cạnh đó, sản phẩm còn hỗ trợ cải thiện các rối loạn thần kinh do ảnh hưởng từ quá trình điều trị bằng isoniazid, viêm đa dây thần kinh và rối loạn thần kinh do lạm dụng rượu bia lâu năm, cũng như hỗ trợ điều trị bệnh lý thiếu máu nguyên hồng cầu. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén tròn bao phim màu hồng, hai mặt trơn, quy cách đóng gói mỗi hộp gồm 10 vỉ x 10 viên.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.