Thuốc Vitamin C TW3 điều trị bệnh do thiếu vitamin C (10 vỉ x 10 viên)
Vitamin C TW3 10x10 có tác dụng tham gia chức năng miễn dịch, đề kháng với nhiễm khuẩn, giữ gìn sự toàn vẹn của mạch máu và trong hô hấp tế bào. Vitamin C TW3 có dạng bào chế là viên nén bao phim, đóng gói thành hộp 10 vỉ x 10 viên.
- Thương hiệu
- Tw3
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VD-23687-15
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TW3
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Vitamin C TW3 500mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị bệnh do thiếu vitamin C. Dược lực học Vitamin C tham gia trong chuyển hoá phenylalanin, tyrosin, acid folic, norepinephrin, histamin, sắt và một số hệ thống enzym chuyển hoá thuốc, trong sử dụng carbonhydrat, trong tổng hợp lipid và protein, trong chức năng miễn dịch, trong đề kháng với nhiễm khuẩn, trong giữ gìn sự toàn vẹn của mạch máu và trong hô hấp tế bào. Thiếu hụt vitamin C dẫn đến bệnh scorbut với biểu hiện là không lành vết thương, khiếm khuyết về cấu tạo răng, vỡ mao mạch gây nhiều đốm xuất huyết, đám bầm máu, chảy máu dưới da và niêm mạc (chủ yếu là chảy máu lợi). Dùng vitamin C làm mất hoàn toàn các triệu chứng thiếu hụt vitamin C. Dược động học Vitamin C được hấp thụ dễ dàng sau khi uống. Ở người bình thường, chỉ có 50% của một liều uống 1,5g vitamin C được hấp thu. Hấp thu vitamin C ở dạ dày – ruột có thể giảm ở người tiêu chảy hoặc có bệnh về dạ dày - ruột. Vitamin C phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể. Khoảng 25% vitamin C trong huyết tương kết hợp với protein. Vitamin C oxy - hoá thuận nghịch thành acid dehydroascorbic. Một ít vitamin C chuyển hoá thành những hợp chất không có hoạt tính gồm ascorbic acid -2-sulfat và acid oxalic được bài tiết trong nước tiểu.
Thành phần
Acid Ascorbic 500mg
Cách dùng
Cách dùng Vitamin C TW3 dùng đường uống. Liều dùng Người lớn Dùng 1 - 2 viên/ngày. Trẻ em Dùng 1/2 viên/ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Những triệu chứng quá liều gồm sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày và tiêu chảy. Xử trí Gây lợi tiểu bằng truyền dịch có thể có tác dụng sau khi uống liều lớn. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc Vitamin C . Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Người có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong công thức thuốc. Chống chỉ định dùng liều cao cho các đối tượng: Người bị thiếu hụt enzym glucose – 6 – phosphat dehydrogenase (G6PD) do có nguy cơ gây thiếu máu tan huyết; người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu hoặc loạn chuyển hóa oxalat do làm tăng nguy cơ hình thành sỏi thận; người mắc bệnh thalassemia do làm tăng khả năng hấp thu sắt quá mức. Cảnh báo và thận trọng Chưa có dữ liệu cập nhật. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người đang lái xe hoặc vận hành máy móc do thuốc có thể gây ra tác dụng phụ đau đầu, chóng mặt. Sử dụng trong thai kỳ Phụ nữ mang thai sử dụng vitamin C theo nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày chưa ghi nhận ảnh hưởng bất lợi nào đối với trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, việc tự ý uống liều lớn vitamin C trong thai kỳ có thể dẫn đến hội chứng Scorbut ở trẻ sau khi sinh. Tuyệt đối không dùng quá 1g mỗi ngày cho phụ nữ có thai. Sử dụng khi đang cho con bú Người mẹ đang cho con bú sử dụng thuốc theo nhu cầu khuyến nghị hàng ngày không gây ra tác động xấu đến trẻ sơ sinh. Tương tác với thuốc khác Sử dụng đồng thời theo tỷ lệ trên 200mg vitamin C và 30mg sắt nguyên tố sẽ làm gia tăng khả năng hấp thu sắt qua đường tiêu hóa. Mặc dù vậy, phần lớn bệnh nhân vẫn có thể hấp thu đủ lượng sắt cần thiết qua đường uống mà không bắt buộc phải phối hợp cùng vitamin C. Dùng chung với aspirin sẽ làm tăng tốc độ đào thải vitamin C, đồng thời làm giảm bài tiết aspirin qua nước tiểu. Phối hợp đồng thời với fluphenazin có thể làm sụt giảm nồng độ của fluphenazin trong huyết tương. Quá trình acid hóa nước tiểu do vitamin C gây ra có thể làm thay đổi khả năng đào thải của các thuốc dùng kèm khác. Sử dụng vitamin C liều cao có nguy cơ phá hủy cấu trúc của vitamin B12. Do đó, cần tránh uống vitamin C liều cao trong khoảng thời gian 1 giờ trước hoặc sau khi bổ sung vitamin B12. Do có tính khử mạnh, hoạt chất có thể làm sai lệch kết quả của nhiều xét nghiệm lâm sàng dựa trên phản ứng oxy hóa - khử. Sự xuất hiện của vitamin C trong nước tiểu có thể làm tăng giả tạo nồng độ glucose nếu định lượng bằng thuốc thử đồng (II) sulfat, hoặc giảm giả tạo nồng độ glucose nếu định lượng bằng phương pháp glucose oxydase. Đối với các xét nghiệm khác, cần tham chiếu tài liệu chuyên môn để xác định mức độ ảnh hưởng của thuốc.
Mô tả chi tiết
Thuốc Vitamin C TW3 là gì? Thuốc Vitamin C TW3 là dược phẩm hỗ trợ nâng cao sức đề kháng, củng cố hệ thống miễn dịch tự nhiên, bảo vệ cấu trúc mạch máu và thúc đẩy quá trình hô hấp tế bào của cơ thể. Sản phẩm được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và đóng gói theo quy cách hộp 10 vỉ x 10 viên.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.