Thuốc tiêm Vitamin C Kabi 500mg/5ml phòng và điều trị bệnh Scorbut (1 vỉ x 6 ống )
Vitamin C KABI 500 mg/ 5 mL của Công ty Cổ phần Fresenius Kabi Việt Nam, thành phần chính là acid ascorbic, dùng để phòng và điều trị bệnh scorbut, các trường hợp khác cần bổ sung vitamin C, khi sự thiếu hụt là cấp tính hoặc không thể dùng đường uống.
- Thương hiệu
- Fresenius Kabi
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110402524
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN FRESENIUS KABI VIỆT NAM
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Vitamin C KABI 500 mg/ 5 mL được chỉ định dùng trong trường hợp sau: Phòng và điều trị bệnh scorbut , các trường hợp khác cần bổ sung vitamin C, khi sự thiếu hụt là cấp tính hoặc không thể dùng đường uống. Dược lực học Vitamin C là một vitamin tan trong nước, cần thiết để tổng hợp colagen và các thành phần của mô liên kết. Cơ thể người không thể tạo ra được vitamin C cho bản thân mà phải lấy từ nguồn thức ăn. Thiếu hụt vitamin C sẽ dẫn đến bệnh scorbut. Thiếu hụt biểu hiện ở triệu chứng dễ chảy máu, thành mao mạch dễ vỡ, thiếu máu, tổn thương sụn và xương, chậm liền vết thương. Acid ascorbic có khả năng khử trong nhiều phản ứng sinh học oxy hóa - khử. Có một số chức năng sinh học của acid ascorbic đã được xác định rõ ràng, gồm có sinh tổng hợp colagen, carnitin, catecholamin, tyrosin, corticosteroid, aldosteron. Acid ascorbic cũng đã tham gia như một chất khử trong hệ thống enzym chuyển hóa thuốc cùng với cytochrom P450. Hoạt tính của hệ thống enzym chuyển hóa thuốc này sẽ bị giảm nếu thiếu acid ascorbic. Acid ascorbic còn điều hòa hấp thu, vận chuyển và dự trữ sắt. Acid ascorbic là một chất bảo vệ chống oxy hóa hữu hiệu. Acid ascorbic loại bỏ ngay các loại oxy, nitơ phản ứng, các oxy tự do và các hypoclorid là những gốc tự do gây độc hại cho cơ thể. Acid ascorbic trong bạch cầu đặc biệt quan trọng vì có ROS (Reactive oxygen species) phát sinh ra trong khi bạch cầu thực bào hoặc bạch cầu hoạt hóa do bị viêm nhiễm. Nồng độ ascorbat cao trong bạch cầu bảo vệ bạch cầu chống lại tổn thương oxy hóa mà không ức chế hoạt tính diệt khuẩn của tiểu thể thực bào. Hoạt tính chống oxy hóa của acid ascorbic cũng bảo vệ chống lại tổn thương phân hủy protein ở các vị trí viêm như ở khớp, phổi. Acid ascorbic có thể điều hòa tổng hợp prostaglandin, có tác dụng giãn phế quản, giãn mạch và chống đông vón máu, khả năng chuyển acid folic thành acid folinic, chuyển hóa carbohydrat, tổng hợp lipid, protein, kháng nhiễm khuẩn và hô hấp tế bào. Dược động học Hấp thu: Không áp dụng. Phân bố: Vitamin C phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể. Nồng độ vitamin C cao được tìm thấy ở gan, bạch cầu, tiểu cầu, mô tuyến và thủy tinh thể của mắt. Khoảng 25% vitamin C trong huyết tương kết hợp với protein. Acid ascorbic đi qua được nhau thai và phân bố trong sữa mẹ. Chuyển hóa: Acid ascorbic oxy hóa thuận nghịch thành acid dehydroascorbic. Một ít vitamin C chuyển hóa thành những hợp chất không có hoạt tính gồm ascorbic acid - 2 - sulfat và acid oxalic. Thải trừ: Có một ngưỡng đào thải acid ascorbic qua thận khoảng 14 mcg/ml, ngưỡng này có thể thay đổi tùy theo từng người. Khi cơ thể bão hòa acid ascorbic và nồng độ trong máu vượt quá ngưỡng, acid ascorbic không biến đổi được và đào thải vào nước tiểu. Khi bão hòa ở mô và nồng độ acid ascorbic ở máu thấp, acid ascorbic đào thải ít hoặc không đào thải vào nước tiểu. Acid ascorbic có thể loại bỏ được bằng thẩm phân máu.
Thành phần
Vitamin C 500mg
Cách dùng
Cách dùng Chỉ trong những trường hợp đặc biệt khi không thể uống hoặc khi nghi ngờ kém hấp thu mới dùng đường tiêm. Có thể tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da, tốt nhất nên tiêm bắp. Liều dùng Người lớn: 0,5-1 g/ngày để điều trị bệnh scorbut. 200 - 500 mg/ngày để phòng bệnh scorbut. Trẻ em: 100 - 300 mg/ngày để điều trị bệnh scorbut. 30 mg/ngày để phòng bệnh scorbut. Người già: Không có yêu cầu đặc biệt về liều dùng. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Biểu hiện: Sỏi thận , buồn nôn, viêm dạ dày , tiêu chảy . Xử trí: Gây lợi tiểu bằng truyền dịch có thể có tác dụng sau khi dùng liều lớn. Làm gì khi quên 1 liều? Thuốc này được thực hiện trong các cơ sở y tế. Trường hợp quên liều hiếm khi xảy ra.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Người bệnh bị tăng oxalat niệu. Cảnh báo và thận trọng Sử dụng Vitamin C liều cao kéo dài có thể gây ra hiện tượng nhờn thuốc, dẫn đến nguy cơ thiếu hụt vitamin khi giảm liều đột ngột. Tránh dùng liều cao cho người có tiền sử sỏi thận (sỏi calci oxalat), tăng oxalat niệu hoặc rối loạn chuyển hóa oxalat do nguy cơ hình thành sỏi thận tăng cao. Nếu bắt buộc phải dùng, cần theo dõi sát sao nồng độ oxalat niệu. Thuốc có thể gây acid hóa nước tiểu, làm tăng nguy cơ kết tủa urat, cystin, sỏi oxalat hoặc kết tủa các thuốc khác trong đường tiết niệu. Tuyệt đối không lạm dụng tiêm tĩnh mạch Vitamin C liều cao vì đã có trường hợp tử vong ghi nhận, đây là đường dùng không an toàn và không hợp lý. Bệnh nhân thiếu hụt men G6PD khi tiêm tĩnh mạch liều cao Vitamin C có nguy cơ bị tan máu. Trẻ sơ sinh thiếu hụt G6PD cũng có thể bị tan máu nếu dùng thuốc. Đã có báo cáo về tình trạng huyết khối tĩnh mạch sâu xảy ra sau khi dùng Vitamin C liều cao. Cần thận trọng khi dùng dạng muối natri ascorbat cho bệnh nhân đang áp dụng chế độ ăn kiêng muối (hạn chế natri). Mỗi gam natri ascorbat cung cấp khoảng 5 mEq natri. Thận trọng ở bệnh nhân bị bệnh thalassemia do Vitamin C làm tăng khả năng hấp thu sắt. Không dùng thuốc liều cao, kéo dài cho đối tượng phụ nữ mang thai. Sử dụng Vitamin C có thể làm thay đổi kết quả xét nghiệm glucose trong nước tiểu (gây dương tính giả khi dùng thuốc thử sulfat đồng hoặc âm tính giả khi dùng phương pháp glucose oxidase). Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc Vitamin C Kabi 500 mg/5mL thông thường không gây ảnh hưởng bất lợi đến khả năng vận hành máy móc hoặc điều khiển phương tiện giao thông. Sử dụng trong thai kỳ Acid ascorbic có thể đi qua nhau thai, nồng độ đo được trong máu dây rốn cao gấp 2 - 4 lần so với nồng độ trong máu của người mẹ. Không sử dụng thuốc Vitamin C 500 mg/5ml cho phụ nữ đang trong thai kỳ. Sử dụng khi đang cho con bú Acid ascorbic bài tiết được vào sữa mẹ. Phụ nữ cho con bú có thể sử dụng thuốc theo đúng chỉ dẫn và giám sát của bác sĩ. Tương tác với thuốc khác Phối hợp đồng thời Vitamin C với tỷ lệ trên 200 mg cùng với 30 mg sắt nguyên tố sẽ làm tăng hấp thu sắt qua đường tiêu hóa. Dùng chung với aspirin làm giảm hấp thu, tăng đào thải Vitamin C, đồng thời làm giảm bài tiết aspirin qua nước tiểu. Dùng đồng thời với fluphenazin làm giảm nồng độ của fluphenazin trong huyết tương. Sử dụng Vitamin C liều cao có thể phá hủy cấu trúc của vitamin B12. Thuốc có thể làm tăng tác dụng của nhôm hydroxyd và làm giảm hiệu quả của amphetamin. Do tính khử mạnh, Vitamin C làm sai lệch các xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy hóa - khử (tăng giả tạo glucose nước tiểu với thuốc thử đồng (II) sulfat, giảm giả tạo glucose nước tiểu với phương pháp glucose oxydase). Liều cao Vitamin C có thể làm giảm hiệu lực của các thuốc chống đông máu đường uống. Các chất làm giảm mức bão hòa Vitamin C trong mô gồm: aspirin, nicotin (thuốc lá), rượu (alcohol), sắt, phenytoin, một số thuốc chống co giật, tetracyclin, estrogen trong thuốc tránh thai đường uống và một số thuốc gây chán ăn. Dùng liều cao Vitamin C gây acid hóa nước tiểu, làm tăng tái hấp thu ở ống thận các thuốc có tính acid (nguy cơ gây quá liều các thuốc này), ngược lại làm giảm tái hấp thu các thuốc có tính base (làm giảm hiệu quả điều trị). Phối hợp acid ascorbic với desferrioxamin ở bệnh nhân quá tải sắt giúp tăng thải trừ sắt nhưng có thể làm tăng độc tính của sắt lên tim ở giai đoạn đầu điều trị. Khuyến cáo không bổ sung acid ascorbic trong tháng đầu tiên dùng desferrioxamin cho bệnh nhân có chức năng tim bình thường, và tuyệt đối không phối hợp ở bệnh nhân có rối loạn chức năng tim. Bệnh nhân suy thận dùng chung thuốc kháng acid chứa nhôm và citrat đường uống có thể bị bệnh não tử vong do tăng nồng độ nhôm trong máu; Vitamin C có thể gây ra tương tác tương tự. Thuốc tránh thai đường uống làm giảm nồng độ acid ascorbic trong huyết tương. Tương kỵ hóa lý: Thuốc tiêm Vitamin C tương kỵ vật lý với thuốc tiêm penicilin G kali. Acid ascorbic không tương thích với muối sắt, các chất oxy hóa và muối kim loại nặng (đặc biệt là đồng). Thuốc tiêm acid ascorbic cũng tương kỵ với aminophyllin, bleomycin sulfat, erythromycin lactobionat, natri nafcillin, natri nitrofurantoin, estrogen kết hợp, natri bicarbonat và sulphafurazon diethanolamin. Sự tương kỵ với cloramphenicol natri succinat xảy ra tùy thuộc vào pH và nồng độ.
Mô tả chi tiết
Thuốc tiêm Vitamin C Kabi 500mg/5ml phòng và là gì? Thuốc tiêm Vitamin C Kabi 500mg/5ml phòng và là dung dịch tiêm chứa hoạt chất Vitamin C (dưới dạng acid ascorbic), được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Fresenius Kabi Việt Nam. Chế phẩm này được chỉ định để phòng ngừa và điều trị bệnh scorbut, hoặc dùng trong các trường hợp cơ thể thiếu hụt Vitamin C cấp tính mà không thể bổ sung bằng đường uống.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.