Thuốc nhỏ mắt V.Rohto Lycée 13ml điều trị đỏ mắt, ngứa mắt, mỏi mắt
Thuốc V.rohto Lycée chứa các hoạt chất chính: Potassium L-Aspartate, Zinc sulfate, Pyridoxine hydrochloride (Vitamin B6), Tetryzoline hydrochloride, Chlorpheniramine maleate, Cyanocobalamin (Vitamin B12); thuốc dùng cho các trường hợp: Đỏ mắt, ngứa mắt, mỏi mắt; phòng ngừa các bệnh về mắt (khi bơi lội hoặc do bụi, mồ hôi rơi vào mắt), cảm giác khó chịu khi đeo kính tiếp xúc cứng, viêm mắt do tia tử ngoại hoặc các tia sáng khác (như mù tuyết), viêm mí mắt, mắt mờ do tiết dịch.
- Thương hiệu
- V.ROHTO
- Phân loại
- Thuốc không kê đơn
- Số đăng ký
- 893100318900
- Quy cách/đơn vị
- Chai
- Nhà sản xuất
- V.ROHTO
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc V.rohto Lycée được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Đỏ mắt, ngứa mắt, mỏi mắt , phòng ngừa các bệnh về mắt (khi bơi lội hoặc do bụi, mồ hôi rơi vào mắt), cảm giác khó chịu khi đeo kính tiếp xúc cứng, viêm mắt do tia tử ngoại hoặc các tia sáng khác (như mù tuyết), viêm mí mắt, mắt mờ do tiết dịch. Dược lực học Tetrahydrozoline hydrochloride là chất kích thích thần kinh giao cảm, khi tiếp xúc với niêm mạc sẽ gây co mạch, làm giảm sung huyết tại chỗ và có tác dụng kéo dài. Zinc sulfate có tác dụng cải thiện tình trạng mỏi mắt, bảo vệ võng mạc khỏi các tác nhân oxy hóa, thúc đẩy chữa lành vết thương ở giác mạc, tác động lên hoạt động của võng mạc thông qua vai trò của kẽm trong sự chuyển hóa vitamin A. Chlorpheniramine maleate có tác dụng kháng viêm cục bộ. Cyanocobalamin (Vitamin B12) có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sợi thần kinh. Nhiều nghiên cứu cho thấy việc thiếu vitamin B12 có thể dẫn đến thoái hóa thần kinh thị giác , bệnh thần kinh thị giác, tắc động mạch trung tâm võng mạc và các bệnh khác về mắt liên quan đến thiếu vitamin B12 . Pyridoxine hydrochloride (Vitamin B6) có tác dụng gia tăng sự trao đổi chất của tế bào mắt, đóng vai trò như những coenzyme trong quá trình chuyển hóa protein, glucid và lipid. Potassium L-Aspartate gia tăng quá trình hô hấp giác mạc. Dược động học Thuốc nhỏ mắt có tác động tại chỗ.
Thành phần
Tetrahydrozolin hydrochloride 5.2mg, Chlorphenamine 1.3mg, Zinc sulfate 13mg, Vitamin B6 (Pyridoxin Hydroclorid) 6.5mg, Cyanocobalamin 0.78mg, Potassium L-Aspartate 130mg
Cách dùng
Cách dùng Dùng nhỏ mắt. Liều dùng Nhỏ vào mắt 2-3 giọt, ngày 5-6 lần. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Sử dụng quá liều có thể gây sung huyết. Nếu xảy ra, có thể rửa mắt với nước sạch để loại bỏ thuốc. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dụng của sản phẩm.
Mô tả chi tiết
Giới thiệu thuốc nhỏ mắt V.Rohto Lycée Chỉ định: Đỏ mắt, ngứa mắt, mỏi mắt, phòng ngừa các bệnh về mắt (khi bơi lội hoặc do bụi, mồ hôi rơi vào mắt), cảm giác khó chịu khi đeo kính tiếp xúc cứng, viêm mắt do tia tử ngoại hoặc các tia sáng khác (như mù tuyết), viêm mí mắt, mắt mờ do tiết dịch. Cách dùng: Nhỏ vào mắt 2-3 giọt, ngày 5-6 lần. Lưu ý khi sử dụng: Không dùng chung lọ thuốc với người khác để tránh lây nhiễm. Một vài hoạt chất có thể kết tinh ở miệng lọ do điều kiện bảo quản thuốc. Hãy lau miệng lọ bằng gạc sạch trước khi dùng. Tránh tiếp xúc với kính áp tròng mềm: Thuốc có chứa Benzalkonium chloride có thể làm biến màu kính áp tròng mềm. Tránh tiếp xúc với kính áp tròng mềm. Nên tháo kính áp tròng trước khi nhỏ thuốc và chờ ít nhất 15 phút để đeo kính trở lại. Chống chỉ định: Không dùng cho người bị tăng nhãn áp và mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.