Thuốc Warfarin 1 S.P.M điều trị ngắn hạn huyết khối tĩnh mạch và nghẽn mạch phổi cấp tính (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Warfarin 1mg là sản phẩm của SPM có thành phần chính là Warfarin Natri dùng trong điều trị ngắn hạn: Huyết khối tĩnh mạch và nghẽn mạch, nhồi máu cơ tim cấp, phòng các bệnh tim có nguy cơ nghẽn mạch như rung thất, thay van tim, người bệnh thiếu máu cục bộ thoảng qua, nghẽn mạch não. Bệnh mạch vành (cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim).
- Thương hiệu
- S.P.M
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110047000
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN S.P.M
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Warfarin 1mg chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Điều trị ngắn hạn: Huyết khối tĩnh mạch và nghẽn mạch phi cấp tính, lúc bắt đầu điều trị phối hợp với phối hợp với heparin Phòng huyết khối cho người bệnh phải bất động kéo dài sau phẫu thuật. Nhồi máu cơ tim cấp: Phòng huyết khối tĩnh mạch, phẫu thuật và hỗ trợ điều trị tiêu cục huyết khối. Phòng bệnh dài hạn: Người bệnh huyết khối tĩnh mạch và nghẽn mạch phổi tái phát. Bệnh tim có nguy cơ nghẽn mạch như rung thất, thay van tim, người bệnh thiếu máu cục bộ thoảng qua, nghẽn mạch não. Bệnh mạch vành (cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim). Dược lực học Warfarin là thuốc chống đông máu kháng vitamin K nhóm coumaiin. Warfarin ngăn cản sự tổng hợp prothrombin (yếu tố đông máu II), proconvertin (yếu tố VII), yếu tố anti hemophilia B (yếu tố IX) và yếu tố Stuart – Prower (yếu tố X) bằng cách ngăn cản sự hoạt động của vitamin K vốn cần thiết cho sự tổng hợp các yếu tố đông máu này ở gan. Thời gian bán thải của các yếu tố này rất khác nhau, tác dụng phòng đông máu của warfarin thường bắt đầu xuất hiện trong vòng 24 giờ, nhưng có thể phải 3 – 4 ngày mới đạt tác dụng cao nhất. Tác dụng dự phòng huyết khối thường đạt sau 5 ngày. Nếu cần tác dụng nhanh, dùng đồng thời heparin ngay lúc bắt đầu dùng warfarin cho đến lúc đạt được kết quả mong muốn. Dược động học Sau khi uống, warfarin được hấp thu nhanh và hoàn toàn. Tất cả các thuốc chống đông máu nhóm coumarin liên kết mạnh với protein huyết tương (98 – 99%). Nửa đời thải trừ 22 – 35 giờ, chủ yếu qua thận sau khi chuyển hóa ở gan bởi cytochrom P450. Chuyển hóa này có thể bị ức chế bởi một số thuốc như cimetidin ức chế, gây nguy cơ chảy máu nguy hiểm. Một số thuốc khác ức chế chuyển hóa warfarin như propafenon, làm tăng nồng độ warfarin trong máu khoảng 40% và làm tăng thời gian prothrombin một cách tương ứng. Amiodaron làm tăng nồng độ warfarin, do amiodaron có thời gian bán thải rất dài, tới 50 ngày, nên có thể gây tương tác trầm trọng sau khi đã ngừng điều trị. Phải luôn luôn coi trọng nguy cơ tương tác thuốc. Sau khi ngừng dùng warfarin, prothrombin trở lại bình thường trong vòng 4 – 5 ngày. Chất chuyển hóa không có tác dụng chống đông, và bài tiết trong nước tiểu sau tái hấp thu từ mật.
Thành phần
Thành phần của Thuốc Warfarin 1 S.P.M Mỗi viên nén chứa: Hoạt chất chính: Warfarin Natri hàm lượng 1mg. Tá dược vừa đủ cho một viên nén.
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Warfarin 1mg dạng viên nén dùng đường uống. Phải dùng thuốc vào cùng thời điểm đã quy định trong các ngày. Liều dùng Liều dùng được xác định cho từng người, Liều dùng phụ thuộc vào INR (tỷ số chuẩn hóa quốc tế). Liều đầu tiên thông thường 5 – 10 mg/ngày trong 2 ngày đầu, sau đó điều chỉnh dựa vào kết quả INR. Người cao tuổi thường dùng liều ban đầu thấp. Khi cần chống đông nhanh thì dùng heparin trong những ngày đầu tiên (tiêm tĩnh mạch hoặc dưới da) Việc điều trị bằng warfarin có thể hoặc đồng thời với heparin, hoặc bắt đầu sau heparin. Liều duy trì: Phần lớn người bệnh được duy trì với liều 2 – 10 mg/ngày. Thời gian điều trị phụ thuộc vào từng người. Thông thường, liệu pháp chống đông phải kéo dài khi nguy cơ tắc mạch đã qua. Pham vi dao động của INR được khuyến cáo: INR = 2,0 – 3,0: Phòng huyết khối – nghẽn mạch cho người bệnh nội hoặc ngoại khoa có nguy cơ cao; điều trị huyết khối tĩnh mạch gần và nghẽn mạch phổi, phòng nghẽn mạch toàn thân ở người bệnh rung nhĩ, bệnh van tim, đặt van tim sinh học hoặc nhồi máu cơ tim cấp. INR = 3,0 – 4,5: Phòng nghẽn mạch ở người đặt van tim cơ học hoặc ở người nghẽn mạch toàn thân tái phát. Giám sát PT/INR định kỳ: PT/INR phải được xác định trước khi điều trị. Trong 2 tuần đầu, xác định hàng ngày hoặc 2 đến 3 lần mỗi tuần. Sau đó, hàng tháng ở bệnh nhân đã được cân bằng hoặc 1/2 tháng một lần, nếu thấy cần. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Nếu chảy máu hoặc khả năng chảy máu xảy ra, tạm ngừng warfarin, nếu cần, truyền huyết thanh mới hoặc thay toàn bộ máu. Cho dùng vitamin K, uống hoặc tiêm 5 – 10 mg. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu lỡ quên, không dùng thuốc một lần thì phải dùng thuốc bù ngay tức khắc trong ngày. Không được dùng gộp hai liều thuốc (liều bù quên và tiếp theo) vào cùng một thời điểm.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc Warfarin 1 S.P.M chống chỉ định tuyệt đối cho các đối tượng sau: Người bệnh không có khả năng hợp tác tốt hoặc không tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ định điều trị của bác sĩ. Bệnh nhân bị tăng huyết áp ác tính. Người bị rối loạn đông máu/cầm máu nghiêm trọng, bệnh gan nặng, xơ gan hoặc mắc chứng phân mỡ. Bệnh nhân suy thận nặng. Người có tổn thương thực thể dễ gây chảy máu như u, loét đường tiêu hóa hoặc u, loét đường niệu - sinh dục. Bệnh nhân bị chấn thương cấp tính hoặc mới trải qua phẫu thuật ở hệ thần kinh trung ương. Lưu ý: Một số trường hợp đặc biệt nếu bắt buộc phải dùng thuốc để điều trị thì phải cực kỳ thận trọng và dưới sự giám sát y tế chặt chẽ. Cảnh báo và thận trọng Nguy cơ xảy ra các phản ứng có hại nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng, xuất hiện khi liều lượng thuốc không tương thích với thời gian prothrombin (thời gian Quick). Do đó, việc theo dõi liên tục chỉ số prothrombin là bắt buộc đối với mọi bệnh nhân dùng Warfarin. Trước khi bắt đầu điều trị, bác sĩ cần thăm khám lâm sàng để loại trừ hoàn toàn các nguy cơ chảy máu thực thể như loét hoặc u ở đường tiêu hóa. Tác dụng của Warfarin có thể bị ảnh hưởng bởi chế độ ăn uống và môi trường sống. Cần theo dõi sát sao các bệnh nhân bị bệnh gan, suy tim nặng, rung nhĩ, cường giáp hoặc đang bị sốt. Người cao tuổi sử dụng thuốc có nguy cơ cao gặp chấn thương nặng (như gãy xương đùi) và các thay đổi sinh lý ở mô dưới da, khoang khớp, dễ dẫn đến chảy máu lan tỏa khó kiểm soát. Các yếu tố làm tăng tác dụng của Warfarin (cần cân nhắc giảm liều): Sút cân, tuổi cao, ốm nặng, suy thận, chế độ ăn thiếu hụt vitamin K. Các yếu tố làm giảm tác dụng của Warfarin (cần cân nhắc tăng liều duy trì): Tăng cân, tiêu chảy, nôn mửa, hấp thu nhiều vitamin K, chất béo hoặc dùng đồng thời một số thuốc gây tương tác. Cần làm các xét nghiệm kiểm tra cần thiết khi thay đổi dạng thuốc điều trị. Tác dụng chống đông của Warfarin có thể bị đảo ngược hoàn toàn bởi vitamin K. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Hiện tại chưa có báo cáo ghi nhận trường hợp nào Warfarin gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc hay tàu xe. Tuy nhiên, người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ nếu có bất kỳ lo ngại nào. Sử dụng trong thai kỳ Phân loại cảnh báo thai kỳ: AU TGA nhóm D. Không sử dụng Warfarin cho phụ nữ đang mang thai. Hoạt chất Warfarin và các chất chống đông nhóm coumarin có khả năng đi qua hàng rào nhau thai, gây ra các dị tật nghiêm trọng như loạn dưỡng sụn xương có chấm, xuất huyết thai nhi và thai chết lưu. Thuốc cũng làm tăng nguy cơ chảy máu nguy hiểm cho người mẹ trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ. Nếu bắt buộc phải dùng liệu pháp chống đông trong thai kỳ, bác sĩ khuyến cáo nên thay thế bằng heparin vì hoạt chất này không đi qua nhau thai. Sử dụng khi đang cho con bú Warfarin không bài tiết qua sữa mẹ, do đó thuốc có thể sử dụng an toàn cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú. Tương tác với thuốc khác Tương tác thuốc có thể làm thay đổi hoạt động của Warfarin hoặc làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ nghiêm trọng. Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ tất cả các thuốc, thảo dược và thực phẩm chức năng đang sử dụng. Việc phối hợp Warfarin với bất kỳ thuốc nào khác đều phải cực kỳ thận trọng. Các thuốc làm tăng tác dụng của Warfarin (tăng nguy cơ chảy máu): Amiodaron, amitryptylin/nortriptylin, các steroid làm đồng hóa, azapropazon, bezafibrat, cefamandol, cloral hydrat, cloramphenicol, cimetidin, clofibrat, co-trimoxazol, danazol, dextropropoxyphen, dextrothyroxin, dipyridamol, erythromycin, feprazon, latamoxef, metronidazol, miconazol, neomycin, oxyphenbutazon, glucagon, phenformin, phenylbutazon, phenyramidol, quinidin, salicylat, các sulfonamid (như sulfaphenazol, sulfinpyrazon), tamoxifen, tolbutamid, triclofos, các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, urokinase, vitamin E và vaccin phòng cúm. Các thuốc có thể làm tăng hoặc làm giảm tác dụng của Warfarin: Phenytoin, ACTH, các corticoid. Các thuốc làm giảm tác dụng của Warfarin (giảm hiệu quả chống đông): Rượu (ở người nghiện rượu), aminoglutethimid, các barbiturat, carbamazepin, ethclorvynol, glutethimid, griseofulvin, dicloralphenazon, methaqualon, primidon, rifampicin, thuốc tránh thai đường uống chứa oestrogen, spironolacton, sucralfat và vitamin K.
Mô tả chi tiết
Thuốc Warfarin 1 S.P.M là gì? Thuốc Warfarin 1 S.P.M là một dược phẩm được sản xuất bởi thương hiệu SPM, chứa hoạt chất chính là Warfarin Natri với hàm lượng 1mg. Thuốc được chỉ định trong điều trị ngắn hạn các tình trạng huyết khối tĩnh mạch, nghẽn mạch, nhồi máu cơ tim cấp tính. Ngoài ra, thuốc còn được dùng để phòng ngừa nguy cơ nghẽn mạch ở những bệnh nhân mắc các bệnh lý tim mạch như rung thất, thay van tim, người bệnh bị thiếu máu cục bộ thoáng qua, nghẽn mạch não hoặc bệnh mạch vành bao gồm cơn đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.