← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Warfarin 5 S.P.M điều trị ngắn hạn huyết khối tĩnh mạch và nghẽn mạch phổi cấp tính (3 vỉ x 10 viên)

Warfarin  5 được sản xuất bởi công ty cổ phần SPM, với thành phần chính warfarin natri, là thuốc dùng để điều trị ngắn hạn huyết khối tĩnh mạch và nghẽn mạch phổi cấp tính, lúc bắt đầu điều trị phối hợp với heparin; phòng huyết khối cho người bệnh phải bất động kéo dài sau phẫu thuật; phòng huyết khối tĩnh mạch, phẫu thuật và hỗ trợ điều trị tiêu cục huyết khối trong nhồi máu cơ tim cấp. Thuốc còn được dùng phòng bệnh dài hạn ở người bệnh huyết khối tĩnh mạch và nghẽn mạch phổi tái phát, bệnh tim có nguy cơ nghẽn mạch như rung thất, thay van tim, người bệnh thiếu máu cục bộ thoáng qua, nghẽn mạch não, bệnh mạch vành (cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim).

Thương hiệu
S.P.M
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110047200
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN S.P.M

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Warfarin 5 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị ngắn hạn: Huyết khối tĩnh mạch và nghẽn mạch phổi cấp tính, lúc bắt đầu điều trị phối hợp với heparin. Phòng huyết khối cho người bệnh phải bất động kéo dài sau phẫu thuật. Nhồi máu cơ tim cấp: Phòng huyết khối tĩnh mạch, phẫu thuật và hỗ trợ điều trị tiêu cục huyết khối. Phòng bệnh dài hạn: Người bệnh huyết khối tĩnh mạch và nghẽn mạch phổi tái phát. Bệnh tim có nguy cơ nghẽn mạch như rung thất, thay van tim, người bệnh thiếu máu cục bộ thoáng qua, nghẽn mạch não. Bệnh mạch vành (cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim). Dược lực học Warfarin là thuốc chống đông máu kháng vitamin K nhóm coumarin. Warfarin ngăn cản sự tổng hợp prothrombin (yếu tố đông máu II), proconvertin (yếu tố VII), yếu tố anti hemophilia B (yếu tố X) và yếu tố Stuart – Prower (yếu tố X) bằng cách ngăn cản sự hoạt động của vitamin K vốn cần thiết cho sự tổng hợp các yếu tố đông máu này ở gan. Thời gian bán thải của các yếu tố này rất khác nhau, tác dụng phòng đông máu của warfarin thường bắt đầu xuất hiện trong vòng 24 giờ, nhưng có thể phải 3 – 4 ngày mới đạt tác dụng cao nhất. Tác dụng dự phòng huyết khối thường đạt sau 5 ngày. Nếu cần tác dụng nhanh, dùng đồng thời heparin ngay lúc bắt đầu dùng warfarin cho đến lúc đạt được kết quả mong muốn. Dược động học Sau khi uống, warfarin được hấp thu nhanh và hoàn toàn. Tất cả các thuốc chống đông máu nhóm coumarin liên kết mạnh với protein huyết tương (98 – 99%). Thời gian bán thải 22 – 35 giờ, chủ yếu qua thận sau khi chuyển hóa ở gan bởi cytochrome P450. Chuyển hóa này có thể bị ức chế bởi một số thuốc như cimetidine, gây nguy cơ chảy máu nguy hiểm. Một số thuốc khác ức chế chuyển hóa warfarin như propafenone, làm tăng nồng độ warfarin trong máu khoảng 40% và làm tăng thời gian prothrombin một cách tương ứng. Amiodarone làm tăng nồng độ warfarin, do amiodarone có thời gian bán thải rất dài, tới 50 ngày, nên có thể gây tương tác trầm trọng sau khi đã ngừng điều trị. Phải luôn luôn coi trọng nguy cơ tương tác thuốc. Sau khi ngừng dùng warfarin, prothrombin trở lại bình thường trong vòng 4 – 5 ngày. Chất chuyển hóa không có tác dụng chống đông, và bài tiết trong nước tiểu sau tái hấp thu từ mật.

Thành phần

Warfarin 5mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dùng đường uống. Phải dùng thuốc vào cùng thời điểm đã quy định trong các ngày. Liều dùng Liều ban đầu Liều dùng được xác định cho từng người. Liều dùng phụ thuộc vào INR (tỷ số chuẩn hóa quốc tế): INR = Thời gian Quick của người bệnh/Thời gian Quick chuẩn= PTR(ISI). Trong đó:  PT= Thời gian Quick. PTR = Tỷ số giữa thời gian Quick của người bệnh chia cho thời gian Quick chuẩn. ISI là chỉ số độ nhạy quốc tế (của thromboplastin được dùng so với thromboplastin chuẩn quy chiếu quốc tế). Như vậy ISI của mẫu theo định nghĩa bằng 1. INR của người bình thường < 1,2. Nếu INR > 5, nguy cơ chảy máu mạnh. Liều đầu tiên thông thường 5 – 10 mg/ngày trong 2 ngày đầu, sau đó điều chỉnh dựa vào kết quả xác định INR. Người cao tuổi thường dùng liều ban đầu thấp. Khi cần chống đông nhanh thì dùng heparin trong những ngày đầu tiên (tiêm hoặc dưới da). Việc điều trị bằng warfarin có thể hoặc đồng thời với heparin, hoặc bắt đầu sau heparin. Liều duy trì Phần lớn người bệnh được duy trì với liều 2 – 10 mg/ngày. Thời gian điều trị phụ thuộc vào từng người. Thông thường, liệu pháp chống đông phải kéo dài khi nguy cơ tắc mạch đã qua. Phạm vi dao động của INR được khuyến cáo: INR = 2,0 – 3,0: Phòng huyết khối – nghẽn mạch cho người bệnh nội hoặc ngoại khoa có nguy cơ cao; điều trị huyết khối tĩnh mạch gần và nghẽn mạch phổi, phòng nghẽn mạch toàn thân ở người bệnh rung nhĩ, bệnh van tim, đặt van tim sinh học hoặc nhồi máu cơ tim cấp. INR = 3,0 – 4,5: Phòng nghẽn mạch ở người đặt van tim cơ học hoặc ở người nghẽn mạch toàn thân tái phát. Giám sát PT/INR định kỳ: PT/INR phải được xác định trước khi điều trị. Trong 2 tuần đầu, xác định hàng ngày hoặc 2 đến 3 lần mỗi tuần. Sau đó, hàng tháng ở bệnh nhân đã được cân bằng hoặc 1/2 tháng một lần, nếu thấy cần. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Nếu chảy máu hoặc khả năng chảy máu xảy ra, tạm ngừng warfarin, nếu cần, truyền huyết thanh mới hoặc thay toàn bộ máu. Cho dùng vitamin K, uống hoặc tiêm 5 – 10 mg. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ có thai, Suy gan thận

Mô tả chi tiết

Thuốc Warfarin 5 S.P.M là gì? Thuốc Warfarin 5 S.P.M được sản xuất bởi Công ty Cổ phần SPM. Với hoạt chất chính là Warfarin natri, thuốc được chỉ định trong điều trị ngắn hạn tình trạng nghẽn mạch phổi cấp tính và huyết khối tĩnh mạch (bắt đầu bằng việc phối hợp cùng heparin). Ngoài ra, thuốc còn giúp phòng ngừa huyết khối cho bệnh nhân phải nằm bất động kéo dài sau phẫu thuật, phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch trong phẫu thuật và hỗ trợ điều trị tiêu cục huyết khối ở người bệnh nhồi máu cơ tim cấp. Trong điều trị dài hạn, thuốc được dùng để phòng ngừa cho bệnh nhân bị nghẽn mạch phổi và huyết khối tĩnh mạch tái phát, người mắc bệnh tim có nguy cơ nghẽn mạch (như thay van tim, rung thất), bệnh nhân bị nghẽn mạch não, thiếu máu cục bộ thoáng qua hoặc bệnh mạch vành (bao gồm nhồi máu cơ tim và cơn đau thắt ngực).

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.