Dung dịch uống Zibifer OPV điều trị thiếu máu, thiếu sắt tiềm ẩn (30ml)
Thuốc Zibifer là dung dịch uống dạng giọt chứa hoạt chất Sắt (III) (dưới dạng Sắt (III) hydroxyd polymaltose complex 34%) đùng điều trị thiếu máu do thiếu sắt, điều trị thiếu sắt không thiếu máu (thiếu sắt tiềm ẩn) và dự phòng thiếu chất sắt ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, phụ nữ trong tuổi sinh đẻ và vị thành niên, phụ nữ mang thai, người lớn và khi thức ăn không đủ đảm bảo cung cấp chất sắt.
- Thương hiệu
- Opv
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110071300
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC OPV
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Zibifer chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Điều trị thiếu máu do thiếu sắt . Điều trị thiếu sắt không thiếu máu (thiếu sắt tiềm ẩn). Dự phòng thiếu chất sắt ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, phụ nữ trong tuổi sinh đẻ và vị thành niên, phụ nữ mang thai, người lớn và khi thức ăn không đủ đảm bảo cung cấp chất sắt. Dược lực học Nhóm dược lý: Sắt (III), các chế phẩm uống. Mã ATC: B03AB05. Sắt có trong tất cả các tế bào và có một số chức năng quan trọng. Ion sắt là thành phần của một số enzym cần thiết cho chuyển hóa năng lượng (ví dụ cytochrom oxidase, xanthin oxidase, dehydrogenase succinic) và cũng có mặt trong các hợp chất cần thiết cho sự vận chuyển và sử dụng oxy (ví dụ, hemoglobin, myoglobin). Cytochrom được dùng làm một chất vận chuyển electron trong tế bào. Hemoglobin là một chất mang oxy từ phổi tới các mô và myoglobin tạo thuận lợi cho cơ sử dụng oxy và dự trữ. Thiếu sắt có thể ảnh hưởng tới những chức năng quan trọng và dẫn đến bệnh tật và tử vong. Sử dụng các chế phẩm có sắt để điều trị các bất thường về tạo hồng cầu do thiếu sắt. Sắt không kích thích tạo hồng cầu cũng như không chữa các rối loạn hemoglobin không do thiếu sắt. Sử dụng chế phẩm có sắt cũng làm giảm nhẹ các biểu hiện khác của thiếu sắt như đau lưỡi, khó nuốt, loạn dưỡng móng và da, nứt kẻ ở góc môi. Dược động học Sắt được hấp thu chủ yếu ở tá tràng và đoạn đầu hỗng tràng. Sự hấp thu sắt tăng lên khi dự trữ sắt trong cơ thể thấp hoặc nhu cầu sắt tăng. Sắt đi qua tế bào niêm mạc tiêu hóa vào thẳng máu và gắn ngay vào transferin. Transferin vận chuyển sắt đến tủy xương và sắt được sáp nhập vào hemoglobin. Sắt được giải phóng do sự phá hủy hemoglobin được cơ thể giữ lại và tái sử dụng. Sắt bài tiết chủ yếu qua các tế bào: Da, niêm mạc tiêu hóa, móng và tóc, chỉ một lượng vết sắt được đào thải qua mật và mồ hôi.
Thành phần
Sắt 1500mg
Cách dùng
Cách dùng Dung dịch Zibifer dùng đường uống. Uống trong hoặc sau khi ăn. Có thể dùng 1 lần hoặc chia nhiều lần trong ngày. Liều dùng Điều trị thiếu máu do thiếu sắt Trẻ sinh non: 1 – 2 giọt (0,05 – 0,1 ml)/kg trọng lượng cơ thể mỗi ngày trong 3 – 5 tháng. Trẻ em đến 1 tuổi: 10 – 20 giọt (0,5 – 1 ml)/ngày. Trẻ em (từ 1 – 12 tuổi): 20 – 40 giọt (1 – 2 ml)/ngày. Trẻ vị thành niên từ 12 tuổi và người lớn: 40 – 120 giọt (2 – 6 ml)/ngày. Điều trị thiếu sắt không thiếu máu Trẻ em lên đến 1 tuổi: 6 – 10 giọt (0,3 – 0,5 ml)/ngày. Trẻ em (1 – 12 tuổi): 10 – 20 giọt (0,5 – 1 ml)/ngày. Trẻ vị thành niên từ 12 tuổi và người lớn: 20 – 40 giọt (1 – 2 ml)/ngày. Liều lượng và thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ thiếu sắt. Trong thiếu máu do thiếu sắt, việc điều trị kéo dài trung bình là 3 - 5 tháng cho đến khi xét nghiệm máu trở lại bình thường. Sau đó, tiếp tục điều trị với liều lượng như mô tả cho điều trị thiếu sắt không thiếu máu trong vài tuần để bổ sung lượng dự trữ sắt. Đối với điều trị thiếu sắt không thiếu máu, điều trị kéo dài khoảng 1 - 2 tháng. Điều trị dự phòng Phụ nữ mang thai: 30 mg/ngày. Trẻ sơ sinh đủ tháng bình thường mà không được nuôi bằng sữa mẹ hoặc một phần sữa mẹ: Liều 1 mg/kg/ngày bắt đầu từ lúc mới sinh và tiếp tục trong năm đầu tiên. Trẻ nhẹ cân hoặc sinh non: Khởi đầu 2 - 4 mg/kg/ngày bắt đầu ít nhất 2 tháng, nên bắt đầu từ 1 tháng tuổi. Liều tối đa không được vượt quá 15 mg/ngày đối với trẻ nhỏ, cân nặng bình thường hay nhẹ cân. Trẻ em ≥ 10 tuổi (tuổi dậy thì): Nam: 2 mg/ngày; nữ 5 mg/ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng: Đau vùng thượng vị , buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy phân có màu xanh lá cây và sau đó phân có màu đen , nôn ra máu và có thể kết hợp với buồn ngủ, xanh xao, tím tái, mệt mỏi, co giật, sốc, và hôn mê, nhiễm toan chuyển hóa, hoại tử hoặc rối loạn chức năng gan, suy thận. Cách xử trí: Nếu uống quá 10 mg/kg sắt nguyên tố đã xảy ra trong vòng 4 giờ trở lại, phải rửa dạ dày ngay lập tức bằng thuốc gây nôn, hoặc tốt hơn, rửa dạ dày qua ống thông. Nếu bệnh nhân đã nôn nhiều lần, và đặc biệt là các chất nôn có máu, thuốc gây nôn không được sử dụng. Rửa dạ dày nên được thực hiện với nước ấm hoặc dung dịch natri bicarbonat 1 - 5%. Rửa dạ dày bằng dung dịch dinatri phosphat cũng được sử dụng. Deferoxamin cũng được sử dụng như một chất thêm vào cho dung dịch rửa dạ dày để tạo phức với sắt nguyên tố trong đường ruột. Trong trường hợp dùng quá liều, phải liên hệ ngay bác sỹ hay đến bệnh viện gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên dùng thuốc, thì hãy bỏ qua liều bị quên và dùng liều kế tiếp theo kế hoạch bình thường. Không nên gấp đôi liều dùng để bù cho liều đã quên.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Người có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong công thức thuốc. Bệnh nhân đang bị loét dạ dày tiến triển, viêm ruột vùng hoặc viêm loét đại tràng. Không dùng thuốc liên tục quá 6 tháng, ngoại trừ các trường hợp đặc biệt có chảy máu kéo dài, rong kinh hoặc mang thai liên tiếp nhiều lần. Không dùng các chế phẩm chứa sắt để điều trị thiếu máu tán huyết, trừ khi bệnh nhân có tình trạng thiếu sắt đi kèm. Cảnh báo và thận trọng Sử dụng sắt với lượng lớn có thể gây ra tác động ăn mòn cực kỳ mạnh lên lớp niêm mạc của đường tiêu hóa. Thuốc có thể gây ra tình trạng ố men răng hoặc màng bọc răng tạm thời ở trẻ sơ sinh. Việc lạm dụng hoặc dùng chế phẩm chứa sắt kéo dài có nguy cơ dẫn đến chứng nhiễm hemosiderin hoặc bệnh nhiễm sắc tố sắt mô. Tình trạng dư thừa sắt trong cơ thể có liên quan đến việc gia tăng mức độ nhạy cảm đối với các tác nhân gây nhiễm khuẩn. Thuốc có chứa methyl paraben và propyl paraben, có thể kích hoạt các phản ứng dị ứng (bao gồm cả phản ứng dị ứng muộn). Chế phẩm có chứa đường và sorbitol, do đó không phù hợp cho những bệnh nhân mắc các hội chứng di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt men sucrase-isomaltase. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Hiện tại chưa có báo cáo lâm sàng hoặc nghiên cứu cụ thể nào ghi nhận ảnh hưởng bất lợi của thuốc đối với người lái xe, vận hành máy móc, người làm việc trên cao hoặc các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo khác. Sử dụng trong thai kỳ Thuốc an toàn và được phép sử dụng cho đối tượng phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai. Sử dụng khi đang cho con bú Thuốc an toàn và được phép sử dụng cho đối tượng phụ nữ đang cho con bú. Tương tác với thuốc khác Các thuốc kháng acid làm giảm khả năng hấp thu sắt của cơ thể. Nên uống hai nhóm thuốc này cách xa nhau nhất có thể. Sử dụng đồng thời sắt đường uống có thể cản trở sự hấp thu của các kháng sinh nhóm quinolon. Tránh uống sắt cùng lúc với quinolon hoặc trong vòng 2 giờ sau khi dùng quinolon. Sắt đường uống và các tetracyclin ức chế hấp thu lẫn nhau qua đường tiêu hóa, làm giảm nồng độ trong huyết thanh của cả kháng sinh và sắt. Nếu bắt buộc phải dùng đồng thời, người bệnh nên uống tetracyclin cách 3 giờ sau hoặc 2 giờ trước khi uống chế phẩm chứa sắt. Hiệu quả điều trị của sắt có thể bị chậm lại ở những bệnh nhân đang sử dụng cloramphenicol. Sắt đường uống làm giảm tác dụng thải đồng của penicilamin do làm giảm hấp thu chất này. Nên uống hai thuốc cách nhau tối thiểu 2 giờ.
Mô tả chi tiết
Dung dịch uống Zibifer OPV là gì? Dung dịch uống Zibifer OPV là chế phẩm bổ sung sắt dạng giọt, chứa hoạt chất Sắt (III) dưới dạng phức hợp Sắt (III) hydroxyd polymaltose complex 34%. Thuốc được chỉ định để điều trị tình trạng thiếu máu do thiếu sắt, khắc phục hiện tượng thiếu sắt không thiếu máu (thiếu sắt tiềm ẩn), đồng thời dự phòng nguy cơ thiếu hụt sắt ở nhiều đối tượng như trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, trẻ vị thành niên, người trưởng thành, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và phụ nữ đang mang thai khi chế độ ăn uống hàng ngày không cung cấp đủ lượng sắt cần thiết.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.