Thuốc Zibifer OPV Pharmaceutical điều trị thiếu máu do thiếu sắt và thiếu sắt không thiếu máu (60ml)
Thuốc Zibifer là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV, có thành phần chính là sắt. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị thiếu máu do thiếu sắt, điều trị thiếu sắt không thiếu máu (thiếu sắt tiềm ẩn).
- Thương hiệu
- Opv
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893100708024
- Quy cách/đơn vị
- Chai
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM OPV
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Zibifer được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị thiếu máu do thiếu sắt. Điều trị thiếu sắt không thiếu máu (thiếu sắt tiềm ẩn). Dược lực học Nhóm dược lý: Sắt (III), các chế phẩm uống. Mã ATC: B03AB05 Cơ chế tác dụng: Sắt được sử dụng để hình thành hemoglobin. Giống như tất cả các chế phẩm sắt, phức hợp sắt (III) hydroxyd polymaltose không có tác dụng lên sự tạo hồng cầu, cũng như thiếu máu do thiếu chất sắt. Dược lực học: Chất sắt hấp thu được dự trữ chủ yếu trong gan, nơi nó được gắn kết với ferritin. Sau đó nó được tích hợp vào trong hemoglobin trong tủy xương. Dược động học Hấp thu và phân bố: Các nghiên cứu với phức hợp sắt (III) hydroxyd polymaltose được đánh dấu phóng xạ cho thấy sự hấp thu với tỷ lệ sắt được tích hợp vào hemoglobin tỷ lệ nghịch với liều. Lượng sắt hấp thu phụ thuộc vào mức độ thiếu sắt (sự thiếu hụt sắt sẽ càng làm cho hấp thu càng cao). Trong trường hợp sử dụng điều trị của phức hợp sắt (III) hydroxyd polymaltose, sự hấp thu khoảng 10%. Sắt được hấp thu vào ruột non, đặc biệt là ở tá tràng và đoạn đầu hỗng tràng. Ít nhất là khi bắt đầu điều trị, sắt từ phức hợp sắt (III) hydroxyd polymaltose có sinh khả dụng thấp hơn so với các chế phẩm sắt (II). Chuyển hóa và thải trừ: Sắt không được hấp thu được thải trừ qua phân.
Thành phần
Sắt 100mg
Cách dùng
Cách dùng Cách dùng: Dùng đường uống. Uống trong hoặc sau khi ăn. Có thể dùng 1 lần hoặc chia nhiều lần trong ngày. Liều dùng Điều trị thiếu máu do thiếu sắt Trẻ sơ sinh đến 1 tuổi: 2,5 - 5 ml (25 - 50 mg)/ngày. Trẻ em (từ 1 - 12 tuổi): 5 - 10 ml (50 - 100 mg)/ngày. Trẻ vị thành niên từ 12 tuổi và người lớn: 10 - 30 ml (100 - 300 mg)/ngày. Điều trị thiếu sắt không thiếu máu Trẻ em (1 - 12 tuổi): 2,5 - 5 ml (25 - 50 mg)/ngày. Trẻ vị thành niên từ 12 tuổi và người lớn: 5 - 10 ml (50 - 100 mg)/ngày. Liều lượng và thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ thiếu sắt. Trong thiếu máu do thiếu sắt, việc điều trị kéo dài trung bình là 3 - 5 tháng cho đến khi xét nghiệm máu trở lại bình thường. Sau đó, tiếp tục điều trị với liều lượng như mô tả cho điều trị thiếu sắt không thiếu máu trong vài tuần để bổ sung lượng dự trữ sắt. Đối với điều trị thiếu sắt không thiếu máu, điều trị kéo dài khoảng 1 - 2 tháng. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng: Trong trường hợp quá liều, tình trạng ngộ độc hoặc quá tải sắt là không đáng kể do độc tính thấp của phức hợp sắt (III) hydroxyd polymaltose (ở chuột nhắt hoặc chuột lang liều gây chết 50% (LD 50 > 2000 mg Fe/kg trọng lượng cơ thể) và độ bão hòa dự kiến của sự hấp thu sắt là khó xảy ra. Chưa có trường hợp nào bị ngộ độc ngẫu nhiên gây tử vong. Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc. Cách xử trí: Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bệnh nhân quên dùng thuốc, hãy bỏ qua liều bị quên. Dùng liều kế tiếp theo kế hoạch bình thường. Không nên gấp đôi liều dùng để bù cho liều bị quên.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.