← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Dung dịch Zidotex 100mg Hataphar điều trị rối loạn mạch máu não (50ml)

Thuốc Zidotex là sản phẩm của Hataphar chứa Citicolin (dưới dạng Citicolin natri) dùng trong các trường hợp: Bệnh nhân rối loạn mạch máu não, xơ vữa động mạch não, tổn thương não, bị bệnh phù não, sau phẫu thuật não, điều trị rối loạn nhận thức ở người cao tuổi.

Thương hiệu
Hà Tây
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-26837-17
Quy cách/đơn vị
Chai
Nhà sản xuất
CTY CPDP HÀ TÂY

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Zidotex chỉ định điều trị trong các trường hợp: Bệnh nhân rối loạn mạch máu não. Bệnh nhân xơ vữa động mạch não. Bệnh nhân tổn thương não, bị bệnh phù não, sau phẫu thuật não. Điều trị rối loạn nhận thức ở người cao tuổi. Dược lực học Citicolin là một chất hữu cơ phức tạp có chức năng như một chất trung gian trong sinh tổng hợp phospholipid màng tế bào. Cticolin còn được gọi là CDP – cholin hay cytidin diphosphat cholin (cytidin 5 – diphosphocholin). Citicoln thuộc nhóm những phân tử sinh học trong những hệ thống sống được gọi là nucleotid đóng vai trò quan trọng trong chuyển hóa tế bào. Citicolin là tiền chất của phosphatidylcholin. Não sử dụng cholin ưu tiên cho tổng hợp acetylcholin, giới hạn lượng cholin dùng trong sản xuất phosphatidylcholin. Khi nhu cầu về acetylcholin tăng hay cholin dự trữ trong não thấp, phospholipid trong màng tế bào thần kinh có thể được chuyển hóa để cung cấp cholin cần thiết. Chính vì vậy, citicolin ngoại sinh giúp duy trì tính toàn vẹn về cấu trúc và chức năng của màng tế bào thần kinh. Citicolin giúp phục hồi màng tế bào thần kinh thông qua tăng tổng hợp phosphatidylcholin, phục hồi những tế bào thần kinh hệ cholinergic thông qua sản xuất acetylcholin, giảm acid béo tự do tại vị trí tổn thương thần kinh do đột quỵ gây ra. Ngoài phosphatidylcholin, Citicolin cũng là chất trung gian trong tổng hợp phingomyelin, một thành phần phospholipid khác của màng tế bào thần kinh. Citicolin giúp phục hồi mức sphingomyelin sau thiếu máu cục bộ. Citicolin cũng phục hồi mức cardiolipin, một thành phần phospholipid trong màng ti thế, giúp duy trì chức năng ti thể. Citicolin chống lại sự lắng đọng beta – amyloid, một protein gây độc thần kinh được cho là có vai trò trong sinh lý bệnh Alzheimer, tổn thương đặc trưng trong bệnh Alzheimer là sự hình thành mảng bám và đám rối trong não. Mức độ rối loạn chức năng nhận thức và thoái hóa thần kinh trong bệnh Alzheimer tỷ lệ thuận với sự tích tụ beta – amyloid. Dược động học Hấp thu Citicolin hấp thu tốt sau khi uống, sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc xấp xỉ 99%. Những nghiên cứu dược động học trên người khỏe mạnh cho thấy citicolin được hấp thu nhanh, dưới 1% không được hấp thu và thải trừ qua phân. Bởi vì rất khó xác định được nồng độ citicolin trong huyết tương nên trong các thử nghiệm chỉ xác định nồng độ cholin tự do hoặc tổng khả năng phóng xạ của huyết tương trong giới hạn một lượng tương đương citicolin. Nồng độ cholin trong huyết tương tăng lên đáng kể sau khi uống. Trên phổ bức xạ thu được sau khi uống citicolin 300mg thấy xuất hiện 2 đỉnh nồng độ tương đương citicolin. Đỉnh thứ nhất xuất hiện xấp xỉ sau 1h dùng thuốc (1,5 mcg/ml), có lẽ liên quan với hỗn hợp citicolin chưa chuyển hoá và sản phẩm chuyển hoá của nó (cholin và cytidine diphosphat). Đỉnh thứ hai xuất hiện sau 24h dùng thuốc (3 mcg/ml) và có thể đây là nguyên nhân làm chậm hấp thu thuốc và tiếp tục tích luỹ chuyển hoá thuốc sau khoảng thời gian này. Phân bố Cholin thu được từ citicolin qua hàng rào máu não, có lẽ là nguồn nguyên liệu để tổng hợp acetylcholin và lecithin (phosphatidyl cholin). Một lượng lớn citicolin ở dạng kết hợp trong các mô và/hoặc được sử dụng trong các con đường sinh tổng hợp, thoái hoá, bao gồm sự tổng hợp lecithin, lipid màng tế bào. Chuyển hóa Citicolin được chuyển hóa ở thành tế bào ruột và gan. Sản phẩm phụ do citicolin bị thủy phân. Ở ruột là cholin và cytidin. Sau khi hấp thu, cholin và cytidin được phân bố khắp cơ thể, đi vào hệ tuần hoàn tham gia vào các quá trình sinh tổng hợp và đi qua hàng rào máu não để tái tổng hợp citicolin trong não. Thải trừ Một lượng nhỏ thuốc được đào thải qua nước tiểu (2 - 3%) và phân (ít hơn 1%). Có xấp xỉ 12% thuốc được thải trừ như carbon dioxid hô hấp. Thời gian bán thải của citicolin là 3,5h (nồng độ đình đầu tiên) và 125h (nồng độ đỉnh thứ hai).

Thành phần

Citicoline 1

Cách dùng

Cách dùng Pha loãng liều cần dùng pha loãng với 20ml nước đun sôi để nguội, uống trong hoặc giữa các bữa ăn. Liều dùng Người lớn: Dùng liều 100 - 200mg (1 - 2 ml), hai hoặc ba lần một ngày. Trẻ em: Dùng liều 100mg (1 ml), hai hoặc ba lần một ngày. Thời gian điều trị và liều tối đa phụ thuộc vào triệu chứng lâm sàng. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều Citicolin có độc tính thấp trên người. Trong một nghiên cứu chéo, có đối chứng giả dược trong thời gian ngắn, 12 người tình nguyện khỏe mạnh uống citicolin với liều 600 mg, 1000 mg hay giả dược hàng ngày trong 5 ngày liên tiếp. Đau đầu thoáng qua xảy ra trên 4 người dùng liều 600 mg, 5 người dùng liều 1000 mg và 1 người dùng giả dược Không có những thay đổi và bất thường được quan sát thấy về huyết học thử nghiệm sinh hóa lâm sàng và thần kinh. Xử trí Ngừng sử dụng thuốc và điều trị triệu chứng nếu cần. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú

Mô tả chi tiết

1. Chống chỉ định:  Quá mẫn với thành phần thuốc. Tăng trương lực hệ thần kinh đối giao cảm. 2. Hướng dẫn sử dụng: Chỉ định: Bệnh não cấp tính: Tai biến mạch não cấp tính & bán cấp (thiểu năng tuần hoàn não, xuất huyết não, nhũn não) Chấn thương sọ não. Bệnh não mạn tính: Thoái triển tuổi già (gồm có bệnh Alzheimer), Sa sút trí tuệ do thoái hoá nguyên phát, Sa sút trí tuệ do nhồi máu đa ổ, Di chứng tai biến mạch não, Chấn thương sọ não, Phòng ngừa biến chứng sau phẫu thuật thần kinh. Parkinson: dùng đơn độc hay phối hợp với levodopa . Liều dùng và cách dùng: Bệnh não cấp tính  Giai đoạn cấp tính (14-21 ngày): tiêm IM hay IV chậm 5 phút hay truyền IV 40-60 giọt/phút: 1000-3000 mg/ngày; Giai đoạn hồi phục (6-12 tháng): Uống Người lớn: 2 mL x 3 lần/ngày. Trẻ em: 1 mL X 2-3 lần/ngày.  Bệnh não mạn tính  sử dụng liều uống như giai đoạn hồi phục. Bảo quản:  Để thuốc nơi khô, thoáng, tránh ánh sáng. 3. Thông tin thuốc: Thành phần:  Mỗi 1ml chứa: Citicolin (dưới dạng Citicolin natri) 100 mg Quy cách đóng gói:  Chai 50ml Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam Nhà sản xuất: Dược phẩm Hà Tây Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến Bác sĩ. *Pharmacity cam kết chỉ bán sản phẩm còn dài hạn sử dụng.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.