← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Zinecox 200 Maxim điều trị viêm amidan, viêm họng cấp (2 vỉ x 10 viên)

Thuốc Zinecox 200, của Công ty MAXIM PHARMACEUTICALS PVT. LTD có thành phần chính là Cefditorel có tác dụng trong điều trị viêm amiđan, viêm họng cấp; viêm xoang hàm trên cấp; nhiễm khuẩn cấu trúc da và da không biến chứng (như viêm mô tế bào, nhiễm trùng vết thương, viêm nang lông, chốc lở, nhọt) và đợt cấp trầm trọng của viêm phế quản mãn tính. Viêm phổi mắc phải cộng đồng. Thuốc Zinecox 200 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Hộp 2 vỉ x 10 viên.

Thương hiệu
Maxim
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
890110992424
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
MAXIM

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Zinecox 200 được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra trong các trường hợp sau: Viêm amiđan , viêm họng cấp; Viêm xoang xương hàm trên cấp; Đợt cấp trầm trọng của viêm phế quản mãn tính ; Viêm phổi mắc phải cộng đồng; Nhiễm khuẩn cấu trúc da và da không biến chứng như viêm mô tế bào, nhiễm trùng vết thương, viêm nang lông, chốc lở, nhọt. Nên lưu ý đến hướng dẫn chính thức về việc sử dụng thích hợp các chất kháng khuẩn. Dược lực học Cefditoren pivoxil là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn đang phát triển và phân chia. Cefditoren có tính bền vững với betalactamase (bao gồm penicillinase và cephalosporin) tạo thành bởi các vi khuẩn gram dương và gram âm. So với các cephalosporin thế hệ 1 và 2 thì cefditoren có tác dụng lên vi khuẩn gram âm mạnh hơn nhưng tác dụng lên vi khuẩn gram dương lại yếu hơn các cephalosporin thế hệ 1. Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của cefditoren để phân biệt các chủng nhạy cảm, nhạy cảm trung gian và đề kháng là: nhạy cảm ≤ 0,5 kg/ml, đề kháng ≥ 2 ug ml.  Các chủng vi khuẩn nhạy cảm với cefditoren: Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Staphylococcus aureu s nhạy cảm với methicillin; Streptococcus agalactiae; Streptococcus pneumoniae; Streptococcus pyogenes; Streptococcus nhóm C và nhóm G. Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Heamophilus influenzae; Moraxella catarrhalis. Vi khuẩn kỵ khí: Clostridium perfringens; Peptostreptococcus spp. Các chủng vi khuẩn đề kháng với cefditoren: Vi khuẩn gram dương hiếu khí: Enterococcus spp.; Staphylococcus aureus kháng methicillin (MRSA). Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Acinetobacter baumannii; Pseudomonas aeruginosa. Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides fragilis group; Clostridium difficile. Dược động học Cefditoren pivoxil được hấp thu qua đường dạ dày ruột và được thủy phân thành cefditoren bởi các esterase để giải phóng các cefditoren có tác dụng trong máu. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt khoảng 1,8 mg/ml ở những người nhịn ăn khoảng từ 1,5 - 3 giờ sau khi dùng liều 200 mg. Sinh khả dụng khoảng 14% ở những người nhịn ăn và sẽ tăng khi cefditoren pivoxil được dùng với bữa ăn có nhiều chất béo. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương là 88%. Thời gian bán thải của huyết tương là khoảng 1,6 giờ và bị kéo dài ở những bệnh nhân suy thận. Cefditoren không được chuyển hóa nhiều và được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu bởi lọc cầu thận. Cefditoren được loại bỏ bằng thẩm tách máu.

Thành phần

Cefditoren 200mg

Cách dùng

Cách dùng Liều dùng sử dụng tùy thuộc vào mức độ trầm trọng của tình trạng nhiễm khuẩn, tình trạng bệnh nhân và chủng vi khuẩn. Nên nuốt cả viên với lượng đủ nước. Thuốc nên uống vào bữa ăn. Liều dùng Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: Viêm amiđan, viêm họng cấp tính: 200 mg x 2 lần/ngày, trong 10 ngày. Viêm xoang xương hàm trên cấp tính: 200 mg x 2 lần/ngày, trong 10 ngày. Đợt cấp trầm trọng của viêm phế quản mãn tính: 200 mg x 2 lần/ngày, trong 5 ngày. Viêm phổi mắc phải cộng đồng: Trường hợp nhẹ: 200 mg x 2 lần/ngày, trong 14 ngày; Trường hợp trung bình: 400 mg x 2 lần/ngày, trong 14 ngày. Nhiễm khuẩn cấu trúc da và da không biến chứng: 200 mg x 2 lần/ngày, trong 10 ngày. Trẻ em dưới 12 tuổi: Dạng bào chế này không phù hợp dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi. Người cao tuổi: Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở người cao tuổi, ngoại trừ trường hợp suy chức năng gan hoặc thận trầm trọng. Trường hợp thiểu năng thận: Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận nhẹ. Ở những bệnh nhân suy thận trung bình (độ thanh lọc thận creatinin 30 - 50 mL/phút), tổng liều mỗi ngày không quá 200 mg cefditoren x 2 lần/ngày. Ở những bệnh nhân suy thận trầm trọng (độ thanh lọc thận creatinin < 30 mL/phút), khuyến nghị dùng liều đơn 200 mg cefditoren x 2 lần/ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Chưa có trường hợp quá liều này được báo cáo. Triệu chứng quá liều có thể là đau bụng, tiêu chảy, kích động não dẫn đến co giật. Trong trường hợp dùng thuốc quá liều nên rửa dạ dày. Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân để điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Cefditoren có thể được loại bỏ bằng thấm tách máu. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ cho con bú, Suy gan thận, Phụ nữ có thai

Mô tả chi tiết

Thuốc Zinecox 200 Maxim là gì? Thuốc Zinecox 200 Maxim là dược phẩm được sản xuất bởi Công ty MAXIM PHARMACEUTICALS PVT. LTD. Với thành phần hoạt chất chính là Cefditoren, thuốc được chỉ định để điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn như viêm họng cấp, viêm amiđan, viêm xoang hàm trên cấp tính, đợt cấp nghiêm trọng của bệnh viêm phế quản mãn tính, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng và các nhiễm trùng da cũng như cấu trúc da chưa có biến chứng (bao gồm viêm nang lông, chốc lở, nhọt, viêm mô tế bào, nhiễm trùng ở vết thương). Sản phẩm được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng gói theo quy cách hộp 2 vỉ x 10 viên.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.