Thuốc Zinnat 500mg GSK điều trị các chứng nhiễm khuẩn, viêm tai giữa, viêm xoang (1 vỉ x 10 viên)
Thuốc Zinnat 500mg là sản phẩm của Dược phẩm GlaxoSmithKline PLC, thành phần chính là Cefuroxim (dạng Cefuroxim axetil), là thuốc dùng để điều trị những nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Thuốc Zinnat 500mg được bào chế ở dạng viên nén bao phim hình thuôn dài, màu trắng đến trắng đục, hai mặt lồi, một mặt có khắc ‘GXEG2’ và một mặt trơn. Một hộp 1 vỉ x 10 viên. Mỗi viên chứa Cefuroxim 500mg dưới dạng Cefuroxim axetil.
- Thương hiệu
- Gsk
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VN-20514-17
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- GSK
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Zinnat có tác dụng: Zinnat là tiền chất dạng uống của cefuroxim, kháng sinh diệt khuẩn nhóm cephalosporin, bền vững với hầu hết beta-lactamase và có hoạt phổ rộng với vi khuẩn gram âm và gram dương. Thuốc được chỉ định để điều trị những nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Chỉ định gồm: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, ví dụ nhiễm khuẩn tai – mũi - họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn. Nhiễm khuẩn niệu- sinh dục như viêm thận - bể thận, viêm bàng quang và viêm niệu đạo. Nhiễm khuẩn da và mô mềm như nhọt, bệnh mủ da và chốc lở. Bệnh lậu , viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung. Điều trị bệnh Lyme ở giai đoạn sớm và phòng ngừa tiếp theo bệnh Lyme giai đoạn muộn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. Cefuroxim cũng có ở dạng muối natri (Zinacef) dùng đường tiêm truyền. Khi thích hợp, Zinnat có hiệu quả khi sử dụng tiếp nối sau điều trị khởi đầu bằng Zinacef đường tiêm truyền sau điều trị viêm phổi và những đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn. Dược lực học Cefuroxim axetil được thủy phân bởi esterase thành cefuroxim, chất kháng khuẩn có hoạt tính. Cefuroxim ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng sự gắn kết với các protein liên kết với penicillin(PBP). Điều này làm gián đoạn sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn (peptidoglycan). Tỉ lệ kháng thuốc mắc phải phụ thuộc vào địa lý và thời gian và có thể rất cao với các loài nhất định. Thông tin về sự kháng thuốc ở địa phương là rất quan trọng, đặc biệt khi điều trị nhiễm khuẩn nghiêm trọng. Tính nhạy cảm in vitro của các vi khuẩn với cefuroxim: Dấu (*) biểu thị hiệu quả lâm sàng của cefuroxim axetil đã được chứng minh trong các thử nghiệm lâm sàng. Những vi khuẩn thường nhạy cảm Gram dương hiếu khí: Staphylococcus aureus ( nhạy cảm với methicillin)* Tụ cầu không có men coagulase (nhạy cảm với methicillin) Streptococcus pyogenes* Liên cầu beta tan máu Gram âm hiếu khí: Haemophilus influenzae * bao gồm các chủng kháng ampicillin Haemophilus parainfluenzae* Moraxella catarrhalis* Neisseria gonorrhoea* bao gồm các chủng sinh và không sinh men penicilinase Gram dương kị khí: Peptostreptococcus spp. Propionibacterium spp. Xoắn khuẩn: Borrelia burgdorferi* Những vi khuẩn có thể gặp vấn đề về sự kháng thuốc mắc phải Gram dương hiếu khí: Streptococcus pneumoniae* Gram âm hiếu khí: Citrobacter spp. Không bao gồm C. freundii Enterobacter spp . Không bao gồm E. aerogenes và E. cloacae Escherichia coli* Klebsiella spp . Bao gồm Klebsiella pneumoniae* Proteus mirabilis Proteus spp . Không bao gồm P. penneri và P. vulgaris Providencia spp. Gram dương kỵ khí: Clostridium spp . Không bao gồm C. difficile Gram âm kỵ khí: Bacteroides spp . Không bao gồm B. fragilis Fusobacterium spp Những vi khuẩn vốn đã kháng thuốc Gram dương hiếu khí: Enterococcus spp . Bao gồm E. faecalis và E. faecium Listeria monocytogenes Gram âm hiếu khí: Acinetobacter spp. Burkholderia cepacia Campylobacter spp. Citrobacter freundii Enterobacter aerogenes Enterobacter cloacae Morganella morganii Proteus penneri Proteus vulgaris Pseudomonas spp. Bao gồm Pseudomonas aeruginosa Serratia spp. Stenotrophomonas maltophilia Gram dương kỵ khí: Clostridium difficile Gram âm kỵ khí: Bacteroides fragilis Khác: Các loài Chlamydia Các loài Mycoplasma Các loài Legionella Dược động học Hấp thu Sau khi uống, Zinnat được hấp thu chậm từ đường tiêu hoá và bị thuỷ phân nhanh trong niêm mạc ruột và trong máu để giải phóng cefuroxim vào vòng tuần hoàn. Hấp thu tối ưu xảy ra khi thuốc được uống ngay sau bữa ăn. Sau khi uống viên nén Zinnat nồng độ đỉnh trong huyết thanh 7,0 mg/l đối với liều 500mg, xuất hiện sau khoảng 2-3 giờ sau khi thuốc được uống với thức ăn. Phân bố Liên kết protein được ghi nhận khác nhau từ 33 đến 50% phụ thuộc vào phương pháp sử dụng. Chuyển hoá Cefuroxim không bị chuyển hoá. Thải trừ Thời gian bán thải trong huyết thanh khoảng 1 – 1,5 giờ. Cefuroxim được thải trừ bằng lọc cầu thận và bài tiết qua ống thận. Sử dụng đồng thời với probenecid làm tăng khoảng 50% diện tích dưới đường cong của nồng độ huyết thanh trung bình theo thời gian. Suy thận: Thời gian bán thải tăng lên khi suy giảm chức năng thận, nên điều chỉnh liều ở nhóm bệnh nhân này. Ở những bệnh nhân thẩm phân máu, ít nhất 60% tổng lượng cefuroxim có trong cơ thể khi bắt đầu thẩm phân sẽ bị thải trừ trong suốt giai đoạn thẩm phân kéo dài 4 tiếng. Vì vậy, nên uống thêm 1 liều đơn cefuroxim sau khi kết thúc thẩm phân máu.
Thành phần
Cefuroxim 500mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Zinnat 500mg dạng viên nén bao phim dùng đường uống. Thuốc Zinnat uống vào sau bữa ăn để đạt hấp thu tối ưu. Liều dùng Một đợt điều trị thường uống Zinnat 500mg bảy ngày (trong phạm vi 5 đến 10 ngày). Người lớn Hầu hết các nhiễm khuẩn 250mg x 2 lần/ngày Nhiễm khuẩn đường tiết niệu 125mg x 2 lần/ngày Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nhẹ đến vừa như viêm phế quản 250 mg x 2 lần/ngày Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nặng hơn hoặc nghi ngờ viêm phổi 500mg x 2 lần/ngày Viêm thận – bể thận 250mg x 2 lần/ngày Lậu không biến chứng Liều duy nhất 1g Bệnh Lyme ở người lớn và trẻ trên 12 tuổi 500 mg x 2 lần/ngày trong 14 ngày (từ 10 đến 21 ngày) Điều trị tiếp nối: Viêm phổi: 1,5g Zinacef (cefuroxim natri) x 3 hoặc x 2 lần/ngày (tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp) trong 48 đến 72 giờ, tiếp theo dùng Zinnat (Cefuroxim acetyl) đường uống 500mg x 2 lần/ngày trong 7 – 10 ngày. Những đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn : 750mg Zinacef x 3 hoặc x 2 lần/ngày (tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp) trong 48 đến 72 giờ, tiếp theo dùng Zinnat (Cefuroxim acetyl) đường uống 500mg x 2 lần/ngày trong 7 – 10 ngày. Thời gian điều trị đường tiêm truyền và đường uống tuỳ mức độ nặng của nhiễm khuẩn và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi: Hầu hết các nhiễm khuẩn 125mg (1 viên 125mg) x 2 lần/ngày, tối đa tới 250mg x 2 lần/ngày Trẻ em từ hai tuổi trở lên bị viêm tai giữa hoặc khi bị những bệnh nhiễm khuẩn nặng hơn. 250mg (1 viên 250mg hoặc 2 viên 125mg) x 2 lần/ngày, tối đa tới 500mg x 2 lần/ngày Viêm thận – bể thận 250mg x 2 lần/ngày trong 10 đến 14 ngày Không nên nghiền nát viên nén Zinnat và do đó không thích hợp những trẻ hay bệnh nhân không thể nuốt được viên thuốc. Có thể cho những bệnh nhân này uống Zinnat hỗn dịch. Suy thận: Cefuroxim chủ yếu được thải trừ qua thận. Khuyến cáo giảm liều của cefuroxim để bù lại sự chậm thải trừ ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận rõ rệt. Độ thanh thải Creatinin T1/2 (giờ) Liều khuyến cáo ≥ 30 ml/phút 1,4 – 2,4 Không cần thiết điều chỉnh liều chuẩn 125mg đến 500mg x 2 lần/ngày 10 – 29 ml/phút 4,6 Liều chuẩn của từng người mỗi 24 giờ < 10 ml/phút 16,8 Liều chuẩn của từng người mỗi 48 giờ Trong khi thẩm phân máu 2 - 4 Nên dùng thêm một liều chuẩn của từng người ở cuối giai đoạn thẩm phân Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Các dấu hiệu và triệu chứng: Có thể gây kích thích não dẫn đến co giật. Điều trị: Nồng độ cefuroxim trong huyết thanh có thể giảm bằng thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc , hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai
Mô tả chi tiết
Thuốc Zinnat tablets 500mg Sandoz là gì? Thuốc Zinnat tablets 500mg Sandoz là một dược phẩm được sản xuất bởi hãng Glaxo Operations UK Limited, có thành phần hoạt chất chính là Cefuroxim. Thuốc được chỉ định phổ biến nhằm khắc phục các tình trạng nhiễm trùng ở đường hô hấp trên và dưới, nhiễm khuẩn tại cơ quan sinh dục - tiết niệu, các bệnh lý nhiễm trùng da và cấu trúc dưới da, bệnh lậu, viêm cổ tử cung hay viêm niệu đạo cấp tính không biến chứng do lậu cầu. Ngoài ra, thuốc còn hỗ trợ đẩy lùi bệnh Lyme ở giai đoạn đầu và ngăn ngừa biến chứng muộn của bệnh lý này cho người lớn cùng trẻ nhỏ từ 12 tuổi trở lên.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.