← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Bột pha hỗn dịch uống Zitromax 200mg/5ml Pfizer điều trị các chứng nhiễm khuẩn (15ml)

Bột pha hỗn dịch uống Zitromax là sản phẩm do Haupt Pharma Latina Srl sản xuất, với thành phần chính là Azithromycin, được dùng để điều trị những nhiễm khuẩn gây ra do vi khuẩn nhạy cảm như nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, nhiễm khuẩn răng miệng, nhiễm khuẩn da và mô mềm…

Thương hiệu
Pfizer
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
800110991624
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Haupt Pharma Latina Srl

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Zitromax 200mg/5ml được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Azithromycin được chỉ định để điều trị những nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm; trong nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản và viêm phổi mắc phải tại cộng đồng (CAP), trong nhiễm khuẩn da và mô mềm, trong viêm tai giữa cấp tính và trong nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm viêm xoang, viêm hầu họng/viêm amidan. (Penicillin là thuốc thường được lựa chọn trong điều trị viêm hầu họng do Streptococcus pyogenes, bao gồm cả dự phòng sốt do thấp khớp. Azithromycin nói chung có hiệu quả diệt streptococci trong viêm hầu họng; tuy vậy, hiện tại vẫn chưa có dữ liệu chứng minh cho hiệu quả của azithromycin và tác dụng ngăn ngừa sốt do viêm khớp). Trong những bệnh lây truyền qua đường tình dục ở nam giới và nữ giới, azithromycin được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn sinh dục không kèm theo bội nhiễm do Chlamydia trachomatis. Azithromycin còn được chỉ định điều trị bệnh hạ cam do Haemophilus ducreyi và các nhiễm khuẩn đường sinh dục không kèm theo bội nhiễm gây ra bởi chủng Neisseria gonorrhoeae không đa kháng, khi đã loại trừ khả năng bội nhiễm do Treponema pallidum. Có thể dùng đơn độc azithromycin hoặc kết hợp với rifabutin để dự phòng nhiễm phức hợp Mycobacterium avium nội bào (MAC), là nhiễm khuẩn cơ hội thường gặp ở những bệnh nhân nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV) giai đoạn tiến triển. Dùng phối hợp azithromycin với ethambutol để điều trị nhiễm MAC lan truyền (DMAC) trên những bệnh nhân nhiễm HIV giai đoạn tiến triển. Dược lực học Nhóm dược lý lâm sàng: Macrolid, mã ATC: J01FA. Cơ chế tác dụng Azithromycin là thuốc đầu tiên của một phân nhóm trong nhóm kháng sinh macrolid, được biết đến như là các azalid, và khác về mặt hoá học với erythromycin. Về mặt hoá học nó được tạo thành bằng cách đỉnh một phân tử nitrogen vào vòng lacton của erythromycin A. Tên hoá học của azithromycin là 9-deoxy-9o-aza- 9a-methyl-9a-homoerythromycin A. Phân tử lượng là 749. Azithromycin gắn với phần 23S rRNA của tiểu đơn vị ribosom 50s. Nó ngăn chặn sự tổng hợp protein bằng cách ức chế sự chuyển vị của các peptide trong quá trình tổng hợp protein và ức chế sự gắn kết của tiểu đơn vị ribosom 50S. Điện sinh lý tim Việc kéo dài khoảng QTc được nghiên cứu trong một thử nghiệm song song, ngẫu nhiên, đối chứng với giả được ở 116 đối tượng khỏe mạnh dùng chloroquine (1000mg) đơn độc hoặc kết hợp với azithromycin (500mg, 1000mg và 1500mg ngày một lần). Khi sử dụng đồng thời với azithromycin, sự tăng khoảng QT phụ thuộc vào liều lượng và nồng độ. So sánh với việc dùng đơn độc chloroquin, QTcF tăng với mức bình quân tối đa (giới hạn trên của độ tin cậy 95%) là 5 (10) mili giây, 7 (12) mili giây và 9 (14) mili giây khi sử dụng đồng thời azithromycin ở các mức liều lần lượt là 500mg, 1000mg và 1500mg. Cơ chế kháng thuốc Hai cơ chế kháng thuốc phổ biến nhất đã gặp với nhóm macrolid (trong đó có azithromycin) là làm biến đổi cơ quan đích (phổ biến nhất là methyl hóa tiểu phần 23S rRNA) và bơm tống thuốc chủ động. Sự diễn ra 2 cơ chế này biến đổi theo loài và trong cùng một loài, tần suất kháng thuốc biến đổi theo vị trí địa lý. Sự biến đổi ribosom quan trọng nhất quyết định việc giảm gắn kết macrolid là dimethyl hóa N, sau dịch mã của adenin tại nucleotid A2058 (hệ thống đánh số Escherichia coli) của 23S rRNA bằng cách enzym methylase mang mã gen erm (erythromycin ribosome methylase). Biến đổi ribosom thường quyết định sự kháng chéo (kiểu hình MLSB)với các nhóm kháng sinh khác có cùng vị trí liên kết ribosom với macrolid: nhóm lincosamid (bao gồm clindamycin), và streptogramin B (ví dụ: thành phần quinupristin của quinupristin/dalfopristin). Các gen erm khác nhau có mặt tại các loài vi khuẩn khác nhau, đặc biệt ở loài streptococci và staphylococci. Tính nhạy cảm với macrolid có thể bị ảnh hưởng bởi sự đột biến ít gặp phải trên nucleotid A2058 và A2059 và tại một số vị trí khác của 23S rRNA, hoặc trên protein ribosom tiểu đơn vị L4 và L22. Cơ chế bơm tống thuốc có thể gặp ở một số loài, bao gồm các vi khuẩn gram âm như Haemophilus influenzae (cơ chế này đòi hỏi nồng độ ức chế tối thiểu (minimal inhibitory concentration - (MIC) cao hơn) và staphylococci. Trên loài streptococci và enterococci, một bơm tổng thuốc nhận diện các macrolid 14- và 15- (bao gồm lần lượt là erythromycin và azithromycin) được mã hóa bằng gen mef(A). Dược động học Hấp thu Sau khi uống, azithromycin được phân bố rộng khắp cơ thể; sinh khả dụng xấp xỉ 37%. Sinh khả dụng sẽ giảm ít nhất 50% khi uống viên nang azithromycin sau khi ăn no. Thuốc đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 2 - 3 giờ. Phân bố Ở các nghiên cứu trên động vật, quan sát thấy nồng độ cao của azithromycin trong đại thực bào. Ở mô hình thực nghiệm, nồng độ cao hơn của azithromycin được giải phóng trong giai đoạn thực bào hoạt động hơn là ở các thực bào chưa được kích thích. Ở các mô hình trên động vật, điều này dẫn đến nồng độ cao của azithromycin được đưa đến vị trí nhiễm trùng. Các nghiên cứu về dược động học ở người đã cho thấy rằng nồng độ của azithromycin ở mô cao hơn đáng kể so với ở trong huyết tương (lên đến 50 lần nồng độ tối đa quan sát được trong huyết tương). Điều này chỉ ra rằng thuốc có độ gắn kết cao với mô. Nồng độ thuốc ở các mô đích như phổi, amiđan và tuyến tiền liệt vượt quá MIC90 đối với hầu hết các tác nhân gây bệnh sau khi dùng liều duy nhất 500 mg. Sau khi uống liều hàng ngày 600 mg azithromycin, nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình lần lượt là 0,33 µg/mL và 0,55 µg/mL ở ngày 1 và ngày 22. Nồng độ đỉnh trung bình quan sát được ở bạch cầu, vị trí chủ yếu nhiễm MAC lan truyền, là 252 µg/mL (± 49%) và duy trì trên 146 µg/mL (± 33%) trong 24 giờ ở trạng thái nồng độ hằng định. Chuyển hóa Phần lớn azithromycin có mặt trong cơ thể thải trừ qua mật ở dạng không chuyển hóa. Hiện chưa có nghiên cứu in vitro và in vivo đánh giá chuyển hóa của azithromycin. Thải trừ Thời gian bán thải trong huyết tương liên quan chặt chẽ với thời gian bán phân huỷ ở mô, khoảng 2 – 4 ngày. Khoảng 12% liều dùng sau khi tiêm tĩnh mạch được thải trừ qua đường tiết niệu dưới dạng không chuyển hoá trong vòng 3 ngày. Phần lớn được thải trừ trong vòng 24 giờ đầu tiên. Đường thải trừ qua mật là con đường thải trừ chủ yếu của azithromycin đối với dạng thuốc chưa biến đổi sau khi dùng đường uống. Đã tìm thấy trong mật người nồng độ rất cao thuốc chưa chuyển hoá cùng với hơn mười chất chuyển hoá, được tạo thành qua phản ứng khử methyl ở N- và O-, và hydroxyl hoá các vòng aglycon và desosamine, và bằng sự phá vỡ các liên kết cladinose. Sự so sánh giữa định lượng bằng sắc ký lỏng cao áp và định lượng bằng phương pháp vi sinh vật trên các mô cho thấy rằng các chất chuyển hoá không có vai trò gì trong hoạt tính trên vi sinh của azithromycin.

Thành phần

Azithromycin 200mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dùng đường uống. Có thể uống azithromycin bột pha hỗn dịch uống cùng hoặc không cùng với thức ăn. Lắc nhẹ lọ thuốc cho bột tơi ra. Mở nắp, thêm 9ml nước vào lọ, lắc kỹ cho đến khi bột phân tán đều trong nước. Lượng thể tích hỗn dịch tối đa có thể lấy ra được là 15ml, mỗi ml chứa 40mg azithromycin. Lắc lại lọ thuốc trước mỗi lần sử dụng. Liều dùng Bệnh nhân trưởng thành Nhiễm trùng Liều/thời gian điều trị khuyến nghị Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng Viêm hầu họng/viêm amidan (liệu pháp bước hai) Da/cấu trúc da (không có biến chứng) 500mg dưới dạng liều đơn vào ngày 1, sau đó là 250mg ngày một lần vào các ngày 2 đến ngày 5 Các đợt kịch phát cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính do vi khuẩn 500mg ngày một lần trong 3 ngày HOẶC 500mg dưới dạng liệu đơn vào ngày 1, sau đó là 250mg ngày một lần vào các ngày 2 đến ngày 5 Viêm xoang cấp do vi khuẩn 500mg ngày một lần trong 3 ngày hoặc 500mg dưới dạng liều đơn vào ngày 1, sau đó là 250mg ngày một lần vào các ngày 2 đến ngày 5 Bệnh loét vùng sinh dục (hạ cam) Một liều đơn 1 gram Viêm niệu đạo và viêm cổ tử cung không do lậu cầu Một liều đơn 1 gram Viêm niệu đạo và viêm cổ tử cung do lậu cầu Một liều đơn 2 gram Đối với tất cả các chỉ định khác trong đó sử dụng dạng bào chế dùng qua đường uống, nên dùng tổng liều 1500mg chia thành 500mg mỗi ngày trong 3 ngày. Có thể thay thế bằng cách dùng cùng mức tổng liều này trong 5 ngày với 500mg dùng vào Ngày 1, sau đó là 250mg mỗi ngày vào các Ngày 2 đến Ngày 5. Bệnh nhân nhi 1 Nhiễm trùng Liều/thời gian điều trị khuyến nghị Viêm tai giữa cấp tính 30 mg/kg dưới dạng liều đơn hoặc 10 mg/kg ngày một lần trong 3 ngày hoặc 10 mg/kg dưới dạng liều đơn vào ngày 1 sau đó là 5 mg/kg/ngày vào các ngày 2 đến ngày 5. Viêm xoang cấp do vi khuẩn 10 mg/kg ngày một lần trong 3 ngày hoặc 10 mg/kg dưới dạng liều đơn vào Ngày 1 sau đó là 5 mg/kg ngày một lần vào các ngày 2 đến ngày 5. Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng 10 mg/kg dưới dạng liều đơn vào ngày 1 sau đó là 5 mg/kg ngày một lần vào các ngày 2 đến ngày 5. Viêm hầu họng/ viêm amidan 12 mg/kg ngày một lần trong 5 ngày. 1 xem các bảng liều dùng dưới đây để biết các liều tối đa được đánh giá theo chỉ định Hướng dẫn liều dùng cho bệnh nhân nhi bị viêm tai giữa, viêm xoang cấp do vi khuẩn và viêm phổi mắc phải tại cộng đồng (Từ 6 tháng tuổi trở lên, (xem Sử dụng ở trẻ em]) Căn cứ trên cân nặng Viêm tai giữa, viêm xoang cấp do vi khuẩn và viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: (Phác đồ 5 ngày)* Liều dùng được tính theo 10 mg/kg/ngày vào ngày 1 và 5 mg/kg/ngày vào các ngày 2 đến ngày 5. Cân nặng 200mg/5ml Tồng ml trong toàn bộ liệu trình điều trị Tổng mg trong toàn bộ liệu trình điều trị Kg Ngày 1 Ngày 2 đến ngày 5 20 5ml 2,5ml 15ml 600mg 30 7,5ml 3,75ml 22,5ml 900mg 40 10ml 5ml 30ml 1200mg Từ 50 trở lên 12,5ml 6,25ml 37,5ml 1500mg * Hiệu quả của phác đồ 3 ngày hoặc 1 ngày ở bệnh nhân nhi bị viêm phổi mắc phải tại cộng đồng chưa được thiết lập. Viêm tai giữa, viêm xoang cấp do vi khuẩn: (Phác đồ 3 ngày)* Liều dùng được tính theo 10 mg/kg/ngày. Cân nặng 200mg/5ml Tồng ml trong toàn bộ liệu trình điều trị Tổng mg trong toàn bộ liệu trình điều trị Kg Ngày 1 đến ngày 3 20 5ml 15ml 600mg 30 7,5ml 22,5ml 900mg 40 10ml 30ml 1200mg Từ 50 trở lên 12,5ml 37,5ml 1500mg * Hiệu quả của phác đồ 1 ngày ở bệnh nhân nhi bị viêm xoang cấp do vi khuẩn chưa được thiết lập. Viêm tai giữa: (Phác đồ 1 ngày)* Liều dùng được tính theo 30 mg/kg dưới dạng liều đơn. Cân nặng 200mg/5ml Tồng ml trong toàn bộ liệu trình điều trị Tổng mg trong toàn bộ liệu trình điều trị Kg Phác đồ 1 ngày 5 3,75ml 3,75ml 150mg 10 7,5ml 7,5ml 300mg 20 15ml 15ml 600mg 30 22,5ml 22,5ml 900mg 40 30ml 30ml 1200mg Từ 50 trở lên 37,5ml 37,5ml 1500mg Tính an toàn của việc cho dùng lại azithromycin ở bệnh nhân nhi bị nôn sau khi dùng liều đơn 30 mg/kg chưa được thiết lập. Trong các nghiên cứu lâm sàng bao gồm 487 bệnh nhân bị viêm tai giữa cấp tính được cho dùng liều đơn 30 mg/kg azithromycin, 8 bệnh nhân bị nôn trong vòng 30 phút sau khi dùng thuốc đã được cho dùng lại ở cùng mức tổng liều. Viêm hầu họng/viêm amidan. Liều Zitromax khuyến nghị cho trẻ em bị viêm hầu họng/viêm amidan là 12mg/kg ngày một lần trong 5 ngày. (Xem bảng dưới đây.) Hướng dẫn về liều dùng cho bệnh nhân nhi bị viêm hầu họng/viêm amidan (Từ 2 tuổi trở lên, [xem Sử dụng ở trẻ em]) Căn cứ trên cân nặng Viêm hầu họng/viêm amidan: Phác đồ 5 ngày* Liều dùng được tính theo 12 mg/kg/ngày trong 5 ngày. Cân nặng 200mg/5ml Tồng ml trong toàn bộ liệu trình điều trị Tổng mg trong toàn bộ liệu trình điều trị Kg Ngày 1 đến 5 8 2,5ml 12,5ml 500mg 17 5ml 25ml 1000mg 25 7,5ml 37,5ml 1500mg 33 10ml 50ml 2000mg 40 12,5ml 62,5ml 2500mg Với các chỉ định khác không được liệt kê trong hướng dẫn liều dùng ở trên, tổng liều tối đa được khuyến nghị cho bất kỳ cách điều trị nào là 1500mg đối với trẻ em. Nói chung, tổng liều ở trẻ em là 30 mg/kg. Nên cho dùng tổng liều là 30 mg/kg dưới dạng một liều duy nhất 10 mg/kg mỗi ngày trong 3 ngày, hoặc dùng trong 5 ngày với một liều đơn hàng ngày là 10 mg/kg vào Ngày 1, sau đó là 5 mg/kg vào các ngày 2 - ngày 5. Các bệnh lây truyền qua đường tình dục Liều Zitromax khuyến nghị để điều trị viêm niệu đạo không do lậu cầu và viêm cổ tử cung do C. trachomatis là một liều đơn 1 gram (1000 mg) Zitromax. Nhiễm khuẩn mycobacteria Phòng ngừa nhiễm MAC lan tỏa Liều Zitromax khuyến nghị để phòng ngừa nhiễm khuẩn lan tỏa do Mycobacterium avium complex (MAC) là: 1200mg dùng tuần một lần. Liều Zitromax này có thể được kết hợp với phác đồ liều rifabutin đã được phê duyệt. Điều trị nhiễm MAC lan tỏa Nên dùng ZITROMAX ở liều hàng ngày là 600 mg, kết hợp với ethambutol ở liều hàng ngày khuyến nghị là 15 mg/kg. Có thể thêm các thuốc kháng mycobacteria khác đã cho thấy hoạt tính kháng MAC in vitro vào phác đồ azithromycin kết hợp với ethambutol tùy theo quyết định của bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Các nhóm đối tượng đặc biệt Sử dụng ở trẻ em Tính an toàn và hiệu quả trong điều trị cho bệnh nhân nhi dưới 6 tháng tuổi bị viêm tai giữa cấp tính, viêm xoang cấp do vi khuẩn và viêm phổi mắc phải tại cộng đồng chưa được thiết lập. Việc sử dụng Zitromax để điều trị viêm xoang cấp do vi khuẩn và viêm phổi mắc phải tại cộng đồng ở bệnh nhân nhi (từ 6 tháng tuổi trở lên) được ủng hộ bởi các thử nghiệm được kiểm soát tốt và đầy đủ ở người lớn. Viêm hầu họng/viêm amidan: Tính an toàn và hiệu quả trong điều trị cho bệnh nhân nhi dưới 2 tuổi bị viêm họng/viêm amidan chưa được thiết lập. Người cao tuổi Dùng liều giống như người lớn. Bệnh nhân cao tuổi có thể dễ bị xoắn đỉnh hơn so với những bệnh nhân trẻ. Bệnh nhân suy thận Không cần điều chỉnh liều trên những bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình (Mức lọc cầu thận - GFR 10-80ml/phút). Thận trọng khi dùng azithromycin cho bệnh nhân suy thận nặng (GFR< 10ml/phút). Bệnh nhân suy gan Bệnh nhân suy gan từ mức độ nhẹ đến trung bình được sử dụng liều giống như đối với bệnh nhân có chức năng gan bình thường. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Các phản ứng ngoại ý khi dùng với liều cao hơn liều khuyến cáo cũng tương tự như khi dùng với liều bình thường. Khi gặp quá liều, các triệu chứng chung và biện pháp xử lý được chỉ định tuỳ theo yêu cầu. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc Zitromax, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai

Mô tả chi tiết

Bột pha hỗn dịch uống Zitromax 200mg/5ml Pfizer là gì? Bột pha hỗn dịch uống Zitromax 200mg/5ml Pfizer là dược phẩm được sản xuất bởi Haupt Pharma Latina Srl. Với hoạt chất chính là Azithromycin, sản phẩm này được chỉ định nhằm loại bỏ các tác nhân gây bệnh trong các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, nhiễm trùng răng miệng, cũng như nhiễm khuẩn ở da và mô mềm do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.