← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Zuiver 300mg DaviPharm làm tan sỏi giàu cholesterol, điều trị sơ gan (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc Zuiver 300 của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm) chứa acid ursodeoxycholic, là một loại acid tìm thấy trong mật người, có tác dụng làm tan sỏi cholesterol, thuốc còn được sử dụng trong điều trị xơ gan mật tiên phát và điều trị cho trẻ em 6 - 18 tuổi bị xơ nang.

Thương hiệu
Davipharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110807824
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
DAVI

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Zuiver 300 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Làm tan sỏi mật không cản quang giàu cholesterol ở bệnh nhân túi mật còn hoạt động tốt. Điều trị xơ gan mật tiên phát. Trẻ em: điều trị xơ nang kèm rối loạn gan mật ở trẻ em từ 6 - 18 tuổi. Dược lực học Acid ursodeoxycholic (UDCA) là một chất có trong thành phần của dịch mật, chiếm tỉ lệ rất nhỏ (khoảng 5%) trong acid mật toàn phần. Sau khi uống thuốc, tỉ lệ này tăng lên tương ứng với liều dùng và UCDA có thể trở thành thành phần chính của acid mật (chiếm 40 - 50%). UCDA có tác dụng làm giảm cholesterol trong dịch mật chủ yếu bằng cách giảm hấp thu cholesterol từ ruột. Tác dụng này không ảnh hưởng đến sinh tổng hợp cholesterol và acid mật. Cholesterol dần dần được hòa tan từ sỏi trong túi mật. Trẻ em: UCDA có tác dụng điều trị xơ nang kèm rối loạn gan mật, UCDA làm giảm tăng sinh đường mật, làm chậm sự tiến triển tổn thương mô và thậm chí có thể phục hồi những biến đổi gan mật nếu điều trị trong giai đoạn đầu của bệnh. Nên bắt đầu điều trị bằng UCDA ngay sau khi được chuẩn đoán mắc bệnh để tối ưu hóa hiệu quả điều trị. Dược động học Hấp thu UDCA có mặt trong huyết tương 10 - 40 phút sau khi uống thuốc. UDCA chỉ hòa tan vừa phải ở đoạn trên của ruột non nhưng được hấp thu tốt ở hỗng tràng và hồi tràng. Đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1 - 3 giờ.  Chuyển hóa Chuyển hóa lần đầu qua gan khoảng 60% (chủ yếu dạng liên hợp với glycin). Dạng liên hợp UDCA - glycin có thể bị thủy phân giải phóng UDCA ở dạng tự do. Phần không được hấp thu sẽ được vi khuẩn ở đường ruột chuyển hóa thành acid lithocholic. Một dạng chuyển hóa khác là acid 7 - ketolithocholic có thể tái hấp thu và chuyển hóa ở gan thành UDCA và acid lithocholic. Thải trừ UDCA được bài tiết nhanh chóng qua mật. UDCA và các chất chuyển hóa của nó được đào thải qua phân.

Thành phần

Acid ursodeoxycholic 300mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Zurer được dùng đường uống. Liều dùng Khuyến cáo liều hàng ngày cho các chỉ định sau: Điều trị xơ gan mật tiên phát (PBC):  Liều dùng hàng ngày phụ thuộc thể trọng, khoảng từ 750 – 1750 mg/ngày (14 + 2 mg acid ursodeoxycholic/kg thể trọng). Trong 3 tháng điều trị, liều hàng ngày nên chia nhiều lần uống trong ngày. Nếu có sự cải thiện trên các chỉ số xét nghiệm đánh giá chức năng gan thì có thể cho uống một lần liều hàng ngày vào buổi tối. Thể trọng (kg) Liều hàng ngày (mg/kg thể trọng) Acid ursodeoxycholic Liều dùng trong 3 tháng đầu Liều sau đó Sáng Trưa  Tối Tối (1 lần/ ngày) 47 – 62 12 – 16 250 mg 250 mg 250 mg 750 mg 63 – 78 13 – 16 250 mg 250 mg 500 mg 1000 mg 79 – 93 13 – 16 250 mg 500 mg 500 mg 1250 mg 94 – 109 14 - 16 500 mg 500 mg 500 mg 1500 mg trên 110   500 mg 500 mg 750 mg 1750 mg Có thể uống cùng với nước. Đảm bảo dùng thuốc đều đặn. Có thể tiếp tục uống thuốc vô thời hạn. Làm tan sỏi không cản quang giàu cholesterol: Người lớn: Liều hàng ngày khoảng 8 - 10 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần uống sau ăn. Trong đó ít nhất một nửa liều hàng ngày được uống sau bữa tối. Thời gian dùng thuốc cần thiết để làm tan sỏi trong khoảng 6 đến 24 tháng phụ thuộc và kích thước và thành phần của sỏi. Theo dõi kiểm tra X - quang hoặc siêu âm túi mật mỗi 6 tháng điều trị cho đến khi sỏi biến mất. Tiếp tục điều trị cho đến khi không thấy sỏi trong 2 lần liên tục kiểm tra X – quang hoặc siêu âm túi mật cách nhau 4 - 12 tuần, do các kỹ thuật này không cho kết quả đáng tin cậy khi sỏi < 2 mm. Khả năng tái xuất hiện sỏi sau khi làm tan bằng phương pháp acid mật được ước tính lên đến khoảng 50% trong 5 năm.  Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều, tuy nhiên cần thận trọng khi sử dụng thuốc. Trẻ em: Sỏi giàu cholesterol và xơ mật tiên phát rất hiếm gặp ở trẻ em nhưng nếu có, hiệu chỉnh liều theo cân nặng. Chưa có dữ kiệu đầy đủ tính an toàn trên đối tượng này. Bệnh nhân béo phì: Có thể cần dùng liều cao hơn (lên đến 15 mg/kg/ngày). Xơ nang kèm rối loạn gan mật: Trẻ em: 6 - 18 tuổi xơ nang dùng liều 20 mg/kg/ngày chia làm 2 - 3 lần, có thể dùng đến 30 mg/kg/ngày nếu cần thiết. Thể trọng (kg) Liều hàng ngày (mg/ kg thể trọng) Acid ursodeoxycholic Sáng  Trưa Chiều 20 - 29 17 - 25 250 mg --- 250 mg 30 - 39 19 - 25 250 mg 250 mg 250 mg 40 - 49 20 - 25 250 mg 250 mg 500 mg 50 - 59 21 - 25 250 mg 500 mg 500 mg 60 - 69 22 - 25 500 mg 500 mg 500 mg 70 - 79 22 - 25 500 mg 500 mg 750 mg 80 - 89 22 - 25 500 mg 750 mg 750 mg 90 - 99 23 - 25 750 mg 750 mg 750 mg 100 - 109 23 - 25 750 mg 750 mg 1000 mg > 110   750 mg 1000 mg 1000 mg Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Nếu dùng quá liều, có thể bị tiêu chảy, các triệu chứng khác không rõ ràng sự hấp thu của UDCA giảm khi tăng liều và tăng bài tiết qua phân. Ngưng dùng thuốc và liên hệ ngay với trung tâm y tế gần nhất. Mang theo viên thuốc cùng với bao bì để bác sĩ biết bạn đã uống thuốc gì và có biện pháp xử lý kịp thời. Không cần dùng biện pháp đặc hiệu nào, chủ yếu bù dịch và điện giải khi có tiêu chảy và theo dõi chức năng gan. Nếu cần, có thể dùng nhựa trao đổi ion để gắn kết acid mật trong ruột. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên một liều thuốc, uống liều tiếp theo theo lịch trình dùng thuốc, không uống gấp đôi liều.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.